Các bài học lớp 10

Các bài học lớp 10

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

Chủ đề 1: Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học (1 tiết)

Nội dung 1.1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học 

Yêu cầu cần đạt và bài tập phân hóa theo nhóm đối tượng

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG




Nội dung 1.2. Mục tiêu của môn Sinh học

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 1.3. Vai trò của Sinh học

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 1.4. Sinh học trong tương lai

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 1.5. Các ngành nghề liên quan đến Sinh học

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Chủ đề 2: Sinh học và sự phát triển bền vững (1 tiết)

Nội dung 2.1. Ý nghĩa về phát triển bền vững.

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 2.2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 2.3. Mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề xã hội.

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Chủ đề 3. Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học (2 tiết)

Nội dung 3.1. Phương pháp nghiên cứu sinh học

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

 

Nội dung 3.2. Vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Nội dung 3.3. Các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Chủ đề 4. Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức sống (2 tiết)

Nội dung 4.1. Khái niệm và đặc điểm của cấp độ tổ chức sống

Bài tập trắc nghiệm về các cấp tổ chức sống phân hóa học sinh (Nhận biết 60%; Thông hiểu 40%). - Bài tập không phân hóa.

Nội dung 4.2. Các cấp độ tổ chức sống

Nội dung 4.3. Quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống

CHƯƠNG 2. SINH HỌC TẾ BÀO

Chủ đề 5. Khái quát về tế bào (1 tiết)

Chủ đề 6. Thành phần hóa học của tế bào

Nội dung 6.1. Các nguyên tố hoá học trong tế bào (1 tiết)

Nội dung 6.2. Nước trong tế bào (2 tiết)

Nội dung 6.3. Các phân tử sinh học trong tế bào (4 tiết)

 Bảng hỏi về kĩ năng tự học của học sinh.

Ôn tập 1. Classification

Ôn tập 2. Cells - Ôn tập về tế bào bằng sơ  đồ khái niệm.

Ôn tập 3. Movement in and out of cells


 Tuần

 Nội dung

 Hệ thống câu hỏi cần phải trả lời

BTVN

  Đối tượng và các lĩnh vực NC của SH
 
  Mục tiêu của môn SH    
  Vai trò của SH    
  SH trong tương lai    
  SH và sự PT BV    
  Các PPNC và HT môn SH    

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

Tuần

 Nội dung

Hệ thống câu hỏi cần phải trả lời

BTVN

  KN và đặc điểm của cấp độ tổ chức sống
 
  Các cấp độ tổ chức sống    
  Quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống    

THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

VẬT CHẤT CẦN CHUẨN BỊ

 Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

  ĐT và các lĩnh vực NC của SH Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
  Mục tiêu của môn SH Trình bày được mục tiêu môn SH. 
  Vai trò của SH Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế – xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu. 
  SH trong tương lai Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
  Các ngành nghề LQ đến SH Kể được tên các ngành nghề liên quan đến SH và ứng dụng SH; Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...). Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
  SH và sự phát triển bền vững

- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.

- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.

 - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ.

   Các PPNC và học tập môn SH Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:

+ Phương pháp quan sát;

+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.

Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:

+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức biểu đạt kết quả quan sát;

+ Xây dựng giả thuyết;

+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm;

+ Điều tra, khảo sát thực địa;

+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu;

- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

Lập sơ đồ khái niệm về Living things

Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

  KN và ĐĐ của cấp độ TCS .- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.

- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

  Các cấp độ TCS Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống. 
  Quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.

SINH HỌC TẾ BÀO

Khái quát về tế bào

Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

  Khái quát về tế bào

-   Nêu được khái quát học thuyết tế bào.

- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.

Thành phần hóa học của tế bào

Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

 

Các nguyên tố HH trong tế bào

-   Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

-   Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.

Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).

 

Nước trong tế bào

Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
 

Các phân tử SH trong tế bào

- Sơ đồ khái niệm: Carbohydrates

Nêu được khái niệm phân tử sinh học.

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...).

  Thực hành Xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (protein, lipid,...).

Cấu trúc tế bào

Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

 

- Tế bào nhân sơ

- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.

- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất.

- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.

  - Tế bào nhân thực

- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào.

- Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.

- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

  - Thực hành

- Làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ (vi khuẩn).

- Làm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí ngô, tế bào niêm mạc xoang miệng,...) và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào

Tuần

 Nội dung

Yêu cầu cần đạt và vật liệu

 

KN trao đổi chất ở tế bào 

Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.

 

Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất

+  Vận chuyển thụ động

+  Vận chuyển chủ động

+  Nhập, xuất bào

- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà).

Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào máu,...); thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế bào sống.
  Các loại năng lượng 

Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở tế bào.

- Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học).

Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng sinh học.
  KN trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào

- Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào.

- Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá trình tích lũy, giải phóng năng lượng.
 

Enzyme

- Trình bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme.

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của enzyme.

Thực hành: làm được thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme; thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase.
 

Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng trong tế bào 

- Nêu được khái niệm tổng hợp các chất trong tế bào. Lấy được ví dụ minh hoạ (tổng hợp protein, lipid, carbohydrate,...).

- Trình bày được quá trình tổng hợp các chất song song với tích luỹ năng lượng.

- Nêu được vai trò quan trọng của quang hợp trong việc tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng trong tế bào thực vật.

Nêu được vai trò của hoá tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn.
 

Phân giải các chất và giải phóng năng lượng trong tế bào

- Phát biểu được khái niệm phân giải các chất trong tế bào.

- Trình bày được các giai đoạn phân giải hiếu khí (hô hấp tế bào) và các giai đoạn phân giải kị khí (lên men).

- Trình bày được quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng.

Phân tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào.


   
  Phân bào  Chu kì tế bàoGấp giấy học về nguyên phân.
  Quang hợp  
  Hô hấp tế bào  
  Mở đầu Mục tiêu SH10
  Các cấp tổ chức sống Nguyên tử - phân tử - tế bào.

CHƯƠNG 1 - CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO (Cell Structure and Function)

BTTH 1. Có bạn phát biểu rằng: Cấu trúc mạch kép của ADN là không cần thiết vì chỉ có một trong hai mạch của ADN có nghĩa trong di truyền. Theo em ý kiến của bạn như thế nào? Hãy giải thích để bạn đó hiểu rõ hơn vấn đề này.

 BTTH 2. Có ý kiến cho rằng: Yếu tố cần và đủ để quy định tính đặc trưng của ADN là trình tự phân bố của các nuclêotit trên ADN đó. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

 BTTH 3. Khi giải thích về tỉ lệ 3 loại ARN trong tế bào (rARN = 70-80%, tARN = 10-20%, mARN = 5-10%), một bạn giải thích như sau:

- rARN nhiều để tổng hợp nên nhiều ribôxôm tham gia tổng hợp prôtêin.

- tARN, mARN ít vì có thể được sử dụng nhiều lần.

Việc giải thích như vậy đã chính xác chưa? Có cần bổ sung gì thêm không?

BTTH 4.  Một bạn cho rằng: có thể căn cứ vào cấu trúc của các loại ARN (hình 11.3) để dự đoán thời gian tồn tại của các loại ARN. Theo em, bạn đó dự đoán như thế nào? Giải thích?

BTTH 5. ột số loài vi khuẩn có thể sống ở suối nước nóng với nhiệt độ lên đến 100oC. Người ta cho rằng sở dĩ chúng tồn tại được là do cấu trúc di truyền của chúng bễn vững với nhiệt độ. Bằng các kiến thức về cấu trúc của AND, em hãy giải thích nguyên nhân mà các loài vi khuẩn đó có thể sống được ở các suối nước nóng?

BTTH 6. Một bạn lập bảng so sánh về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN nhưng còn một vài điểm thiếu sót, em hãy bổ sung giúp bạn ấy nhé! 

 

 

ADN

 

ARN

Giống nhau

- Là những đại phân tử có cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân

- Đều có cấu tạo xoắn

- …………………………..

Khác nhau

- Cấu trúc

 

 

 - Chức năng

- Chuỗi xoắn kép (trừ ADN trong bào quan)

-……………………

 

- Mạch xoắn đơn

 

-…………………….

-………………………

 

 

-……………………..


BTTH 7. Có ý kiến cho rằng iện tượng thực bào thường thấy ở tế bào vi khuẩn. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

 BTTH 8. Một bạn phát biểu rằng: Chỉ cần căn cứ vào độ dày thành tế bào murêin của vi khuẩn là có thể phân biệt được vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Theo em bạn phát biểu như vậy đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 9. Có ý kiến cho rằng trong tế bào chất của các vi sinh vật đều có các bào quan tương tự nhau: Riboxom, ti thể, bộ máy gôngi, màng lưới nội chất. Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Giải thích?

BTTH 10. Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ có rất nhiều lợi thế như: S/V lớn thuận lợi cho quá trình trao đổi chất với môi trường ngoài, tế bào kích thước nhỏ giúp cho việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào nhanh hơn. Một bạn thắc mắc: Kích thước nhỏ có nhiều lợi thế như vậy tại sao tế bào nhân sơ không nhỏ hơn nữa mà dừng lại ở kích thước từ 1-10µm. Em hãy giúp bạn giải đáp thắc mắc trên.

BTTH 11. Hãy giải thích tại sao tế bào sinh trưởng đến một mức độ nhất định thì phải phân chia.

BTTH 12: Một nhà sinh học chụp ảnh hiển vi điện tử trong đó có 2 tấm ảnh tế bào chuột, 2 tấm ảnh tế bào lá đậu, 2 tấm ảnh tế bào VK E. Coli nhưng ông quên đánh dấu và để lôn xộn. Nếu chỉ có các ghi chú sau đây thì em có thể phát hiện ảnh thuộc đối tượng nào không?

(A) Lục lạp, riboxom, nhân;

(B) Vách TB, màng TB; 

(C) Ti thể, vách tế bào, màng sinh chất;

(D) Các vi ống, bộ máy Gôngi.

(E) Màng sinh chất, ribôxôm;

(F) Nhân, lưới nội chất hạt.

BTTH 13. Trong tế bào chất ribôxôm phân bố chủ yếu ở trên lưới nội chất và tập trung nhiều nhất ở miền gần nhân để thực hiện chức năng tổng hợp prôtêin. Theo em sự giải thích trên đã rõ ràng chính xác chưa? Tại sao?

BTTH 14. Có ý kiến cho rằng: Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào động vật. Theo em ý kiến trên đã chính xác chưa? Nếu chưa em bổ sung như thế nào?

BTTH 15. Có ý kiến cho rằng: Tất cả các tế bào động vật đều không có thành tế bào. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 16. Nói tế bào thực vật có thành tế bào xenlulôzơ, màng sinh chất, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, nhân. Đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 17. Khi một người uống nhiều rượu, tế bào nào trong cơ thể (bào quan nào của tế bào đó) phải hoạt động mạnh để cơ thể khỏi bị đầu độc? Tại sao?

BTTH 18. Quan sát mạng lưới nội chất của 2 tế bào khác nhau trên cùng một cơ thể sinh vật, nhận thấy: mạng lưới nội chất tế bào thứ nhất có nhiều hạt nhỏ bám trên màng, mạng lưới nội chất của tế bào thứ hai trơn. Có ý kiến cho rằng: tế bào thứ nhất thực hiện chức năng chủ yếu là tổng hợp lipit còn tế bào thứ hai thực hiện chức năng chủ yếu là tổng hợp prôtêin. Theo em ý kiến của bạn có đúng không? Tại sao?

BTTH 19. Có bạn phát biểu rằng: Perôxixôm là bào quan có mặt trong tế bào nhân thực, hiếu khí và có vật chất di truyền riêng. Ý kiến trên đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 20. Một bạn phát biểu rằng: Các ribôxôm của tế bào vi khuẩn và tế bào nấm men có cùng loại phân tử cấu tạo. Theo em ý kiến của bạn có đúng không? Tại sao?

BTTH 21. Có người đàn ông bị mắc chứng vô sinh và hay mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Khi nghiên cứu tế bào của người bệnh này người ta thấy các phân tử cấu tạo vi ống bị dị dạng nên mất chức năng. Em hãy giải thích tại sao?

BTTH 22. Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu vì một lí do nào đó lizôxôm trong tế bào bị vỡ ra? Tại sao các enzim trong lizôxôm lại không phá vỡ chính nó?

BTTH 23. Một bạn quan sát thấy thạch sùng khi gặp nguy hiểm thì tự đứt đuôi để tự vệ nhưng không hiểu làm cách nào đuôi thạch sùng có thể bị đứt ra dễ dàng như thế. Em hãy giúp bạn giải thích cơ sở khoa học của hiện tượng trên.

BTTH 24. Trong 10 phôi ngô có 5 phôi đã chết vì bị đun cách thủy. Theo em làm thế nào để phân biệt được đâu là phôi ngô đã chết đâu là phôi ngô còn sống chỉ với một loại thuốc nhuộm xanh mêtylen. Em hãy giải thích?

BTTH 25. Người ta tiến hành thí nghiệm gieo các hạt đậu vào hai cốc chứa cát khô đã rửa sạch rồi đặt cùng nơi ngoài sáng: Cốc 1: Tưới nước; Cốc 2: Tưới nước có hòa thêm phân NPK. Em dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xãy ra ở hai cốc thí nghiệm? Giải thích kết quả.

BTTH 26. An được bạn tặng một khóm hồng rất đẹp, bạn chăm sóc cho hoa rất chu đáo, ngày nào An cũng tưới nước có pha phân NPK cho hoa với mong muốn khóm hồng nhanh ra hoa, khoe sắc. Nhưng khóm hồng của bạn không những không ra hoa mà dần héo rủ. An đang hoang mang không biết tai sao, em hãy giải thích giúp bạn nhé!

BTTH 27. Người ta tiến hành thí nghiệm gieo các hạt đậu vào hai cốc chứa cát khô đã rửa sạch rồi đặt cùng nơi ngoài sáng: Cốc 1: Tưới nước; Cốc 2: Tưới nước có hòa thêm phân NPK. Em dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xãy ra ở hai cốc thí nghiệm? Giải thích kết quả.

BTTH 28. Trong thực tế ta thấy rằng: Cây sống ở vùng nước lợ và nước mặn khi đem trồng ở vùng nước ngọt thì mất khả năng sinh trưởng. Em hãy giải thích hiện tượng trên?

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Hoạt động của các bào quan trong tế bào có ảnh hưởng tới cuộc sống của em như thế nào?

Gợi ý: - Tổ chức tế bào khác với các tổ chức khác trong thế giới tự nhiên như thế nào? (Làm sao để em có thể nhận diện được tế bào?)

           - Nó có gần gũi với em hay em thấy nó xa vời. Giải thích.

           - Có những loại tế bào/ bào quan nào gây ảnh hưởng tới cuộc sống của em?

           - Những ảnh hưởng đó tốt hay xấu?

           - Em có những suy nghĩ hoặc giải pháp gì trước những tác động đó? 

(Học sinh sẽ được đánh giá cao nếu viết được dưới dạng một bài văn).

Câu 2: Em hãy giới thiệu về vẻ đẹp của các bào quan trong tế bào?

 Gợi ý: - Các bào quan đa dạng và phong phú như thế nào?

            - Giới thiệu được các bào quan mà em biết.

            - Mô tả được vẻ đẹp của chúng: về hình dạng, về màu sắc, về tính đối xứng, về sự phối hợp của chúng, ...

(Học sinh sẽ được đánh giá cao nếu viết được dưới dạng một bài văn).

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Hoạt động của các bào quan trong tế bào có ảnh hưởng tới cuộc sống của em như thế nào?

Gợi ý: - Tổ chức tế bào khác với các tổ chức khác trong thế giới tự nhiên như thế nào? (Làm sao để em có thể nhận diện được tế bào?)

           - Nó có gần gũi với em hay em thấy nó xa vời. Giải thích.

           - Có những loại tế bào/ bào quan nào gây ảnh hưởng tới cuộc sống của em?

           - Những ảnh hưởng đó tốt hay xấu?

           - Em có những suy nghĩ hoặc giải pháp gì trước những tác động đó? 

(Học sinh sẽ được đánh giá cao nếu viết được dưới dạng một bài văn).

Câu 2: Em hãy giới thiệu về vẻ đẹp của các bào quan trong tế bào?

 Gợi ý: - Các bào quan đa dạng và phong phú như thế nào?

            - Giới thiệu được các bào quan mà em biết.

            - Mô tả được vẻ đẹp của chúng: về hình dạng, về màu sắc, về tính đối xứng, về sự phối hợp của chúng, ...

(Học sinh sẽ được đánh giá cao nếu viết được dưới dạng một bài văn).

Bài 3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất (Cell transport)

Describe passive transport (mô tả phương thức vận chuyển thụ động); Describe active transport (mô tả phương thức vận chuyển chủ động).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

Từ vựng: 

Diffusion - khuếch tán

Facilitated diffusion - KT qua kênh

Aquaporin - kênh nước

Osmosis - thẩm thấu

• isotonic =  isosmotic - đẳng trương

• hypertonic - ưu trương

• hypotonic - nhược trương

Osmotic pressure - áp suất thẩm thấu.

Enocytosys & exocytosys

1. a. Review What happens during diffusion? Điều gì xảy ra trong quá trình khuếch tán?

b. Explain Describe the process of osmosis. Mô tả quá trình thẩm thấu.

c. Compare and Contrast What is the difference between diffusion and facilitated diffusion? Cho biết sự khác nhau giữa khuếch tán và khuếch tán qua kênh (khuếch tán có hỗ trợ).

2. a. Review How is active transport different from passive transport? Vận chuyển chủ động và bị động khác nhau như thế nào?

b. Explain Describe the two major types of active transport. Mô tả hai nhóm chính của phương thức vận chuyển chủ động.

c. Compare and Contrast How is endocytosis different from exocytosis? Nhập bào có gì khác với xuất bào?

3. Based on the meanings of isotonic, hypertonic, and hypotonic, write definitions for the prefixes iso-, hyper-, and hypo-. Then come up with another set of words that uses these prefixes (the words do not need to have the same suffixes). Cho biết ý nghĩa của thuật ngữ đẳng trương, ưu trương, nhược trương. Giải thích các tiếp đầu ngữ iso-; hyper- và hypo-. Sau đó đưa ra một số thuật ngữ sử dụng các tiếp đầu ngữ này.

4. The prefix phago- means “to eat.” The prefix pino- means “to drink.” Look up the definition of -cytosis, and write definitions for phagocytosis and pinocytosis. Tiếp đầu ngữ phago- có nghĩa là ăn. Tiếp đầu ngữ pino- có nghĩa là uống. Tìm định nghĩa của -cytosis và viết định nghĩa phogocytosis và pinocytosis.

Câu trả lời ghi vào vở.

BTTH 1. Khi chế biến mứt từ các loại rau củ, trước khi ngâm ướp đường người ta thường luộc chín sơ nguyên liệu bằng nước sôi. Theo em tại sao người ta lại làm như vậy? Cơ sở khoa học của thao tác trên là gì?

----------------------------------------------

BTTH 2. Tại quản cầu thận, lượng urê trong nước tiểu có nồng độ gấp 65 lần lượng urê ở trong máu, các muối phôtphát gấp 16 lần, nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ  máu vào nước tiểu. Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong  nước tiểu và trong máu ngang  nhau nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trả về máu. Điều này không thể dùng cơ chế khuếch tán để giải thích. Vậy cơ chế để giải thích hai hiện tượng trên như thế nào?

----------------------------------------------

BTTH 3. Làm thế  nào mà tế bào động vật có thể “chọn” được các chất cần thiết để đưa vào tế bào mặc dù nồng độ  các chất đó ở môi trường bên ngoài thấp hơn rất nhiều so với bên trong tế bào và khi  đó trên màng sinh chất không có các kênh prôtêin để vận chuyển các chất theo kiểu vận chuyển chủ động?

 

BÀI TẬP VỀ NHÀ

a. Cơ bản (Bài tập trắc nghiệm số 08 - 80 điểm)

b. Bài tập nâng cao (Bài tập tình huống - 10 điểm)

BTTH 1. Trong 10 phôi ngô có 5 phôi đã chết vì bị đun cách thủy. Theo em làm thế nào để phân biệt được đâu là phôi ngô đã chết đâu là phôi ngô còn sống chỉ với một loại thuốc nhuộm xanh mêtylen. Em hãy giải thích?

BTTH 2. Người ta tiến hành thí nghiệm gieo các hạt đậu vào hai cốc chứa cát khô đã rửa sạch rồi đặt cùng nơi ngoài sáng: Cốc 1: Tưới nước; Cốc 2: Tưới nước có hòa thêm phân NPK. Em dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xãy ra ở hai cốc thí nghiệm? Giải thích kết quả.

BTTH 3. An được bạn tặng một khóm hồng rất đẹp, bạn chăm sóc cho hoa rất chu đáo, ngày nào An cũng tưới nước có pha phân NPK cho hoa với mong muốn khóm hồng nhanh ra hoa, khoe sắc. Nhưng khóm hồng của bạn không những không ra hoa mà dần héo rủ. An đang hoang mang không biết tai sao, em hãy giải thích giúp bạn nhé!

c. Bài tập dành cho học sinh giỏi (Bài tập tình huống - 10 điểm)

BTTH 4. Trong thực tế ta thấy rằng: Cây sống ở vùng nước lợ và nước mặn khi đem trồng ở vùng nước ngọt thì mất khả năng sinh trưởng. Em hãy giải thích hiện tượng trên?

Bài 9. TH Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh; Bài tập chương II

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Giáo án dạy học.

Bài 10. Kiểm tra 1 tiết

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 11. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

BTTH: Khi so sánh một xạ thủ bắn cung, với quá trình trao đổi chất và năng lượng ở cây xanh, có ý kiến cho rằng: Trong quá trình trao đổi chất và năng lượng ở cây xanh, xạ thủ được ví như mặt trời và cung tên là cây xanh. Theo em ý kiến trên có chính xác không? Tại sao?

Bài 12. TH một số thí nghiệm về Enzim

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 13. Ôn tập phần Sinh học TB (trừ phần HH, QH)

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ



 

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 14. Kiểm tra học kỳ I

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

BTTH 1. Một bạn tiến hành các thí nghiệm về enzim như sau:

Có 9 ống nghiệm trong đó có ống nghiệm được đặt ở nhiệt độ 37oC, tỉ lệ các chất tham gia thí nghiệm đều thích hợp.

Ống nghiệm 1: Tinh bột + nước bọt + iốt

Ống nghiệm 2: Tinh bột + nước cất + iốt

Ống nghiệm 3: Tinh bột + nước bọt đã đun sôi + iốt

Ống nghiệm 4: Tinh bột + nước bọt + HCl + iốt

Ống nghiệm 5: Tinh bột + dịch vị + iốt

Ống nghiệm 6: Nước thịt + dịch vị

Ống nghiệm 7: Nước thịt + dịch vị + KOH

Ống nghiệm 8: Nước thịt + nước bọt

Ống nghiệm 9: Nước thịt + dịch vị (to = 30oC)

(Biết iốt tác dụng với tinh bột có màu xanh lam, enzim amilaza có trong nước bọt thành đường maltôzơ, nước thịt (prôtêin) vốn vẫn đục khi bị phân hủy bởi enzim pesinôgen trong dịch vị sẽ trong hơn).

Em hãy giúp bạn xác định và giải thích phản ứng màu và độ đục của từng ống nghiệm. Từ những kết quả đó em rút ra nhận xét gì về enzim?

BTTH 2. Lúc nấu các món hầm (hầm thịt lợn, thịt bò…), mẹ thường dặn Hoa bỏ vào nồi một ít đu đủ. Hoa băn khoăn không hiểu tại sao mẹ lại dặn như vậy. Em có biết tại sao mẹ lại dặn Hoa như thế không? Hãy giải thích giúp bạn Hoa nhé!

Bài 15. Hô hấp TB

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...

Tình huống 1. Một bạn giải thích nguyên nhân mỏi cơ khi hoạt động nhiều là do hô hấp tế bào bị ngừng trệ.

Theo em ý kiến của bạn đã đầy đủ chưa? Nếu chưa đầy đủ em hãy bổ sung.

Tình huống 2. Một bạn nhận thấy biểu hiện bên ngoài của hô hấp tế bào và sự đốt cháy là đều có sử dụng O2, thải CO2 và năng lượng nhưng không rõ chúng khác biệt nhau ở điểm nào. Em hãy giúp bạn tìm ra nhưng điểm khác biệt đó và chỉ rõ ý nghĩa sinh học của hô hấp tế bào?

Tình huống 3.

 Để phân giải 1 phân tử glucôzơ cơ thể cần 10 NAD+ và 2FAD. Những chất này (NAD+ và FAD) được tạo thành từ vitamin B niaxin và ribôflavin. Nhưng nhu cầu hàng ngày về vitamin B niaxin và riboflavin là rất ít, ít hơn hàng ngàn lần so với lượng glucôzơ.

Theo em tại sao nhu cầu hàng ngày về các chất đó lại ít như vậy?

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Tình huống 4. Một bạn làm thí nghiệm với 6 ống nghiệm chứa các thành phần khác nhau (xem bảng) trong tủ ấm. Sau một thời gian từ 3 trong 6 ống đó có CO2 bay ra. Em hãy giúp bạn xác định xem đó là những ống nghiệm nào?

 

Kí hiệu ống nghiệm

      Thành phần các chất chứa trong ống nghiệm

1

Glucoza + dịch nghiền tế bào

2

Glucoza + ti thể

3

Glucoza + tế bào chất không có bào quan

4

Axit piruvic + dịch nghiền tế bào

5

Axit piruvic + ti thể

6

Axit piruvic + tế bào chất không có bào quan

Bài 16. Quang hợp và hóa tổng hợp

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...

In: Bộ máy quang hợp.

Tình huống 1. Trong một giờ thực hành về bài quang hợp, thí nghiệm “Sự tạo thành tinh bột”, một học sinh đã mang lá tía tô đỏ, rau dền đỏ đến làm thí nghiệm. Các học sinh khác nói rằng: “Lá đỏ không có diệp lục nên nó tổng hợp tinh bột rất ít, thậm chí không có tinh bột”.

Theo em ý kiến của những bạn đó có đúng không? Giải thích?

Tình huống 2. Có ý kiến cho rằng: Lá cây ở ngoài sáng giàu diệp lục hơn lá cây cùng loại ở trong tối nên cường độ quang hợp cũng mạnh hơn.

Em có đồng ý với ý kiến trên không? Giải thích?

Tình huống 3. Có bạn phát biểu rằng: Quá trình quang hợp gồm hai pha, pha sáng diễn ra ngoài sáng, pha tối diễn ra trong tối và hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng.

Ý kiến của bạn có chính xác không? Tại sao?

Tình huống 4. “Bên cạnh quang hợp, hóa tổng hợp là một con đường đồng hóa cacbon được tìm thấy ở vi khuẩn tự dưỡng (Ví dụ như vi khuẩn lam)”.

Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Tại sao?

Tình huống 5.  Một bạn đang lúng túng khi xếp các sản phẩm thu được từ hổn hợp nghiền nát của hai bào quan có vật chất di truyền sau: C6H12O6, diệp lục, ADP, ATP, NADPH, FADH2, axit piruvic, axit xêtôglutaric.

Em hãy xác định tên của hai bào quan đó? Và giúp bạn sắp xếp chúng vào các bào quan tương ứng?

Tình huống 6. Một bạn viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp như sau:         6CO2 + 6H2O + 647 kcal                        C6H12O6 + 6O2

 

Và phát biểu: 1. CO2 là nguyên liệu của quá trình quang hợp vì vậy hàm lượng CO2 càng lớn thì cường độ quang hợp càng tăng.

                        2. O2 thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ CO­2.

 Bạn phát biểu như vậy có đúng không? Tại sao? Nếu chưa đúng em sữa lại như thế nào? Theo em làm cách nào để xác định nguồn gốc của O2 thải ra trong quang hợp?

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Tình huống 7. Một bạn so sánh dây chuyền vận chuyển điện tử trên màng tilacôit của lục lạp với dây chuyền vận chuyển điện tử trên màng trong ti thể nhưng còn lúng túng, em hãy giúp bạn ấy hoàn thành bảng so sánh sau nhé!

Đặc điểm so sánh

Màng tilacôit

Màng trong ti thể

 Điện tử (e-) từ đâu tới

 

 

 e- thu năng lượng từ

 

 

 Chất nhận điện tử cuối cùng của dây chuyền

 

 

Bài 17. Chu kỳ TB và quá trình nguyên phân; TH Quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...

- Rối loạn phân bào gây ung thư: câu chuyện ung thư vú (2).

Tình huống 1. Có ý kiến cho rằng: Điểm khác biệt duy nhất giữa nguyên phân ở tế bào động vật và tế bào thực vật là: Ở tế bào thực vật tế bào chất phân chia bằng cách hình thành vách ngăn còn ở tế bào động vật tế bào chất phân chia bằng cách hình thành eo thắt.

Theo em ý kiến trên đã đầy đủ chưa? Nếu chưa em bổ sung như thế nào?

Tình huống 3. Có ý kiến cho rằng: Giảm phân là hình thức phân bào có ý nghĩa tiến hóa nhất. Em nhận xét gì về ý kiến trên? Giải thích.

Tình huống 4. Một tế bào sinh dục đực (2n = 38) phân bào liên tiếp 3 đợt tại vùng sinh sản, các tế bào con đều đến vùng sinh trưởng thành (vùng chín), các tế bào sinh dục chín giảm phân tạo các tinh trùng. Tính số nhiễm sắc thể đơn có trong các tinh trùng tạo thành?

Có hai ý kiến khac nhau như sau:

Ý kiến 1: 608 NST đơn

Ý kiến 2: 1216 NST đơn

Em có nhận xét gì về hai ý kiến trên?

Tình huống 5.  Một tế bào có chứa 2 cặp nhiễm sắc thể có kí hiệu gen là AaBb. Tế bào đó thực hiện giảm phân để tạo giao tử. Bạn Na cho rằng tế bào đó giảm phân cho

4 loại giao tử. Bạn Ngọc thì cho rằng, tế bào đó giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. Theo em, bạn nào nói đúng? Giải thích và viết kí hiệu gen của các loại giai tử đó?

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Tình huống 2. Sơ đồ sau đây biểu diễn một quá trình sinh lý bình thường xảy ra trong tế bào của một loài sinh vật: 

Có ý kiến cho rằng: Sơ đồ dưới chỉ quá trình giảm phân tạo giao tử ở tế bào sinh dục, trong đó giai đoạn I, II là giai đoạn nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai; giai đoạn III, IV là giảm phân của các tinh bào để tạo giao tử.


Theo em ý kiến của bạn đã chính xác chưa? Nếu chưa em bổ sung như thế nào?

Bài 18. Giảm phân

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...

- In: Tô màu phân biệt quá trình nguyên phân và giảm phân. (Tiếng Việt).

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 19. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và NL ở VSV

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ



 

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu)

Bài 20. Mục II trang 92 và phần lí thuyết bài: TH lên men êtilic và Lactic

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 21. Sinh trưởng và SS của vi sinh vật

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu)

Bài 22. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng VSV

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Yếu tố hóa học; b. Yếu tố vật lí

Bài 23. TH bài  QS một số VSV

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 24. Kiểm tra 1 tiết

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 25. Cấu trúc các loại vi rút; Sự nhân lên của vi rút trong TB chủ

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Sự nhân lên của virus.

Bài 26. Vi rút gây bệnh, ứng dụng của vi rút trong thực tiễn

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu)

Bài 27. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu) 

Bài 28. Ôn tập phần Sinh học VSV

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 29. Kiểm tra học kỳ II

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ



 

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 30. Tiêu hóa ở động vật

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 31. Hô hấp ở động vật

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 32. Tuần hoàn máu

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 33. Tuần hoàn máu

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 34. Cân bằng nội môi

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...

 

Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 35. TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 36. ÔT chương

NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


 Bài tập về nhà: a. Cơ bản (8 điểm - 10 câu); b. Nâng cao (1 điểm - 5 câu); c. Học sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Công nghệ tế bào

NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


 

 Bài tập về nhà: aCơ bản (8 điểm - 10 câu)

Công nghệ enzim

NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

...

...


 [HSGQG 2011] a) Bằng cơ chế nào tế bào có thể ngừng việc tổng hợp một chất nhất định khi cần?

Tế bào có thể điều khiển tổng hợp các chất bằng cơ chế ức chế ngược âm tính. Sản phẩm khi được tổng hợp ra quá nhiều sẽ trở thành chất ức chế quay lại ức chế enzim xúc tác cho phản ứng đầu tiên của chuỗi phản ứng tạo ra sản phẩm đó.
b) Thế nào là chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của một enzim? Nếu chỉ có các chất ức chế và cơ chất cùng dụng cụ xác định hoạt tính của enzim thì làm thế nào để có thể phân biệt hai loại chất ức chế này?
- Chất ức chế cạnh tranh là chất có cấu hình phân tử giống với cơ chất của enzim, vì thế chúng cạnh tranh với cơ chất trong việc chiếm vùng trung tâm hoạt động.
- Chất ức chế không cạnh tranh liên kết với một vùng nhất định (không phải trung tâm hoạt động), làm biến đổi cấu hình của phân tử nên enzim không liên kết được với cơ chất ở vùng trung tâm hoạt động.
- Ta có thể phân biệt được hai loại chất ức chế bằng cách cho một lượng enzim nhất định cùng với cơ chất và chất ức chế vào một ống nghiệm, sau đó tăng dần lượng cơ chất thêm vào ống nghiệm, nếu tốc độ phản ứng gia tăng thì chất ức chế đó là chất ức chế cạnh tranh.

 

 Bài tập về nhà: aCơ bản (8 điểm - 10 câu)

Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống (Levels of organization); Các giới sinh vật (5 kingdoms).

Mục tiêu (Objectives):

1. State the cell theory.

2. Describe how the different types of microscopes work.

3. Distinguish between prokaryotes and eukaryotes.

Các câu hỏi học sinh cần trả lời được (Questions):

- What is the cell theory?

- How do microscopes work?

- How are prokaryotic and eukaryotic cells different?

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

Từ vựng: 

• Cell - tế bào.

• Cell theory - học thuyết tế bào.

• Cell membrane - màng tế bào.

• Nucleus - nhân tế bào.

• Eukaryote - sinh vật nhân thực.

• Prokaryote - sinh vật nhân sơ.

1. a. Review What is a cell? Tế bào là gì?

b. Explain What three statements make up the cell theory? Giải thích ba luận điểm của học thuyết tế bào.

c. Infer How did the invention of the microscope help the development of the cell theory? Việc khám phá ra kính hiển vi đã giúp ích cho việc phát triển học thuyết tế bào như thế nào?

2. a. Review How do microscopes work? Kính hiển vi hoạt động như thế nào?

b. Apply Concepts What does it mean if a micrograph is “false-colored?”

3. a. Review What features do all cells have? Tế bào có những tính năng gì?

 

b. Summarize What is the main difference between prokaryotes and eukaryotes? Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có gì khác nhau cơ bản?

4. Calculate What is the total magnifi cation of a microscope that has an eyepiece magnifi cation of 10× and an objective lens magnifi cation of 50×.

5. Calculate A 10 micrometer cell is viewed through a 10× objective and a 10× eyepiece. How large will the cell appear to the microscope user?

Câu trả lời ghi vào vở.

In: Tô màu về các đặc điểm của sự sống.

A light microscope can magnify images up to 1000 times. To calculate the total magnifi cation of a specimen, multiply the magnifi cation of the eyepiece lens by the magnifi cation of the objective lens used. 

BTTH 1: Tại sao sinh vật và vật vô sinh đều được cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử nhưng sinh vật và vật vô sinh lại khác nhau?

BTTH 2: Có ý kiến cho rằng: Dựa vào các đặc điểm của cơ thể sống người ta phân biệt được các cấp tổ chức sống chính của sự sống là tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển.


Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Theo em nên chỉnh lí lại như thế nào?

 BTVN: aCơ bản (8 điểm - 10 câu)bNâng cao (1 điểm - 5 câu); cHọc sinh giỏi (1 điểm - 5 câu).

Bài 2. Cấu trúc tế bào (Cell Structure)

Mục tiêu (Objectives):

1. Describe the structure and function of the cell nucleus. Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

2. Describe the role of vacuoles, lysosomes, and the cytoskeleton. Mô tả vai trò của không bào, lysosomes và bộ xương tế bào.

3. Identify the role of ribosomes, endoplasmic reticulum, and Golgi apparatus in making proteins. Nhận ra vai trò của ribosome, mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi trong việc tổng hợp protein.

4. Describe the function of the chloroplasts and mitochondria in the cell. Mô tả chức năng của lục lạp và ti thể trong tế bào.

5. Describe the function of the cell membrane. Mô tả chức năng của màng tế bào.

Các câu hỏi học sinh cần trả lời được (Questions):

- What is the role of the cell nucleus?

- What are the functions of vacuoles, lysosomes, and the cytoskeleton?

- What organelles help make and transport proteins?

- What are the functions of chloroplasts and mitochondria?

- What is the function of the cell membrane?

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO VÀ NƯỚC

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

Từ vựng: 

 • Cytoplasm - chất tế bào.

• Organelle - bào quan.

• Vacuole - không bào.

• Lysosome.

• Cytoskeleton - khung xương TB.

• Centriole - trung thể.

• Ribosome.

• Endoplasmic reticulum - MLNC.

• Golgi apparatus - bộ máy Golgi.

• Chloroplast - lục lạp. 

• Mitochondrion - ti thể. 

• Cell wall - thành tế bào. 

•  Lipid bilayer - lớp lipid kép.

• Selectively permeable - thấm CL.

Clip: sức căng bề mặt


BTTH1. Có ý kiến cho rằng: Các nguyên tố vi lượng có hàm lượng cực nhỏ, nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể nên chúng không có vai trò quan trọng trong cơ thể. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Tại sao?

BTTH2. Có người khuyên rằng: Không nên bảo quản các sản phẩm tươi sống trong ngăn đá tủ lạnh. Em thấy lời khuyên đó thế nào? Hãy phân tích cơ sở khoa học của lời khuyên đó?

BTTH 3. Có ý kiến cho rằng: Cacbon là một trong những nguyên tố sinh học có vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ thể sống và là nguyên tố cơ bản phân biệt giữa cơ thể sống và yếu tố không sống. Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Theo em nên chỉnh lý lại như thế nào?

BTTH 4. Một bạn quan sát thấy một số hiện tượng sau nhưng còn lúng túng chưa giải thích được nguyên nhân. Em hãy giúp bạn làm sáng tỏ cơ sở khoa học của những hiện tượng ấy.

- Con gọng vó di chuyển trên mặt nước dễ dàng.

- Một số sinh vật ở vùng cực vẫn sống được trong nước dưới lớp băng dày.

Bài tập về nhà: -Bài tập cơ bản.

CARBOHYDRATE VAF LIPIT

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ



Tình huống 1. Một bạn thắc mắc tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột như thực vật mà lại dưới dạng mỡ. Em hãy giải thích giúp bạn ấy nhé!

Tình huống 2. Mặc dù cơ thể người không tiêu hóa được Xenlulôzơ nhưng vẫn nhận được lời khuyên là nên ăn nhiều rau xanh hàng ngày.

Theo em lời khuyên đó có đúng không? Tại sao?

Tình huống 3. Một bạn cho rằng xenllulôzơ là thành phần cấu tạo lí tưởng của thành tế bào thực vật. Theo em điều đó có đúng không? Hãy chứng minh?


Tình huống 4: Người ta thường bôi kem sáp chống nẻ da, môi vào mùa lạnh. Em hãy giải thích tại sao người ta lại làm như vậy?

Bài tập về nhà: -Bài tập cơ bản.

PROTEIN

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ



Tình huống 1. Có ý kiến cho rằng: Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu của mình ở cấu trúc bậc 1. Theo em ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích?

Tình huống 2. Các động vật như trâu, bò, dê, ngựa…đều ăn cùng một loại thức ăn là cỏ. Tại sao thịt (Prôtêin) của chúng lại khác nhau?

Tình huống 3. Sau khi nấu chín canh riêu cua chúng ta thường thấy có một lớp váng màu vàng nổi lên bề mặt nồi canh. Em hãy giải thích hiện tượng trên? 

Bài tập về nhà: -Bài tập cơ bản.

ACID NUCLEIC

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ




-Tế bào nhân sơ.

Tình huống 1. Có bạn phát biểu rằng: Cấu trúc mạch kép của ADN là không cần thiết vì chỉ có một trong hai mạch của ADN có nghĩa trong di truyền.

Theo em ý kiến của bạn như thế nào? Hãy giải thích để bạn đó hiểu rõ hơn vấn đề này.

   Tình huống 2. Có ý kiến cho rằng: Yếu tố cần và đủ để quy định tính đặc trưng của ADN là trình tự phân bố của các nuclêotit trên ADN đó.

Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

Tình huống 3. Khi giải thích về tỉ lệ 3 loại ARN trong tế bào (rARN = 70-80%, tARN = 10-20%, mARN = 5-10%), một bạn giải thích như sau:

- rARN nhiều để tổng hợp nên nhiều ribôxôm tham gia tổng hợp prôtêin.

- tARN, mARN ít vì có thể được sử dụng nhiều lần.

Việc giải thích như vậy đã chính xác chưa? Có cần bổ sung gì thêm không?

Tình huống 5.   Một bạn cho rằng: có thể căn cứ vào cấu trúc của các loại ARN (hình 11.3) để dự đoán thời gian tồn tại của các loại ARN. Theo em, bạn đó dự đoán như thế nào? Giải thích?

    Tình huống 6.   Một số loài vi khuẩn có thể sống ở suối nước nóng với nhiệt độ lên đến 100oC. Người ta cho rằng sở dĩ chúng tồn tại được là do cấu trúc di truyền của chúng bễn vững với nhiệt độ.

 

Bằng các kiến thức về cấu trúc của AND, em hãy giải thích nguyên nhân mà các loài vi khuẩn đó có thể sống được ở các suối nước nóng?

Bài tập về nhà: -Bài tập cơ bản.

Tình huống 4. Một bạn lập bảng so sánh về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN nhưng còn một vài điểm thiếu sót, em hãy bổ sung giúp bạn ấy nhé! 

 

 

 

ADN

 

ARN

Giống nhau

- Là những đại phân tử có cấu trúc đa phân gồm nhiều đơn phân

- Đều có cấu tạo xoắn

- …………………………..

Khác nhau

- Cấu trúc

 

 

 - Chức năng

- Chuỗi xoắn kép (trừ ADN trong bào quan)

-……………………

 

- Mạch xoắn đơn

 

-…………………….

-………………………

 

 

-……………………..


TẾ BÀO NHÂN SƠ

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ




 

Bài tập về nhà: 

-Bài tập cơ bản (8 điểm).

- Bài tập nâng cao (các bài tập tình huống - 1 điểm):

     BTTH 1. Có ý kiến cho rằng iện tượng thực bào thường thấy ở tế bào vi khuẩn. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

     BTTH 2. Một bạn phát biểu rằng: Chỉ cần căn cứ vào độ dày thành tế bào murêin của vi khuẩn là có thể phân biệt được vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Theo em bạn phát biểu như vậy đúng hay sai? Tại sao?

     BTTH 3. Có ý kiến cho rằng trong tế bào chất của các vi sinh vật đều có các bào quan tương tự nhau: Riboxom, ti thể, bộ máy gôngi, màng lưới nội chất. Em có nhận xét gì về ý kiến trên? Giải thích?

- Bài tập dành cho HSG (các bài tập tình huống - 1 điểm):

     BTTH 4. Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ có rất nhiều lợi thế như: S/V lớn thuận lợi cho quá trình trao đổi chất với môi trường ngoài, tế bào kích thước nhỏ giúp cho việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào nhanh hơn. Một bạn thắc mắc: Kích thước nhỏ có nhiều lợi thế như vậy tại sao tế bào nhân sơ không nhỏ hơn nữa mà dừng lại ở kích thước từ 1-10µm. Em hãy giúp bạn giải đáp thắc mắc trên.

     BTTH 5. Hãy giải thích tại sao tế bào sinh trưởng đến một mức độ nhất định thì phải phân chia.

------------------------------------------------------------------------------------------

TẾ BÀO NHÂN THỰC (3 bộ phận chính của tế bào)

 ĐỌC SÁCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

 HOẠT ĐỘNG NHÓM TRÊN LỚP

 KHOA HỌC KÌ THÚ

1. a. Review What are the two major parts of the cell?

b. Use Analogies How is the role of the nucleus in a cell similar to the role of the captain on a sports team?

2. a. Review Why is the cell membrane sometimes referred to as a fl uid mosaic? What part of the cell membrane acts like a fluid? And what makes it like a mosaic?

b. Explain How do the properties of lipids help explain the structure of a cell membrane?

 

c. Infer Why do you think it’s important that cell membranes are selectively permeable? 

 Ghi câu trả lời vào vở

1. Nhân tế bào (nucleus):

--> Tại sao con lại mang những đặc điểm giống bố, mẹ? 

- Vẽ cấu tạo cơ bản của tế bào.

- Giới thiệu các bộ phận của nhân.

- Ghi chú thích vào vở.

- Phân biệt sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực (Distinguish between prokaryotes and eukaryotes).

--> Bài tập chuyển nhân của loài ếch A sang tế bào chất của loài ếch B 

--> Giải thích tại sao phải có lỗ nhân?

----------------------------------------------

2. Màng tế bào (cell membrane):

Vẽ hình cấu tạo của màng tế bào.

- Vẽ hình người que (phospholipid).

- Tìm ra các đặc điểm: khảm, động, thấm chọn lọc (khuếch tán, thẩm thấu).

 - Bài tập lai tế bào.

- Thực hành: cốc khoai tây thấm nước.

----------------------------------------------

3. Chất tế bào (cytoplasm):

- Các chất hóa học trong tế bào và nước: nguyên tố đại lượng, nguyên tố vi lượng, vai trò của nước.

- 4 đại phân tử hữu cơ (tiểu đường).

----------------------------------------------

Tổng hợp kiến thức:

- Tìm những điểm tương đồng giữa cấu tạo tế bào và một nhà máy.

Nhận diện các bào quan.

So sánh TBĐV - TBTV.

Cấu tạo phù hợp với chức năng.

 In: Tô màu Tế bào.

In phát cho học sinh: nhận diện các loại tế bào; cấu tạo và chức năng của các bào quan trong TB.



Sinh vật nhân sơ không có màng nhân và sinh vật nhân thực có màng nhân có ý nghĩa thích nghi như thế nào trong cuộc sống của chúng?


[HSGQG 2011] a) Hãy mô tả tiến trình thí nghiệm dung hợp hai tế bào của hai loài động vật khác nhau để chứng minh các phân tử prôtêin của màng sinh chất có khả năng di chuyển hay không.
- Trước tiên người ta phải đánh dấu protein màng của hai loài khác nhau sao cho có thể phân biệt được chúng (đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ hoặc bằng chất phát quang), sau đó cho các tế bào của hai loài tiếp xúc và dung hợp với nhau (nhờ sự trợ giúp của các chất nhất định).
- Sau từng khoảng thời gian một, quan sát các dấu chuẩn của từng loài trên "tế bào lai" dưới kính hiển vi. Nếu protein màng của các loài đan xen với nhau trên tế bào lai thì chứng tỏ các prôtêin màng đã dịch chuyển. Tuy nhiên, nếu các protein của từng loài không pha trộn vào nhau mà vẫn nằm ở hai phía riêng biệt của tế bào lai thì ta vẫn chưa thể kết luận chắc chắn là protein màng không di chuyển. Vì protein của cùng một loài có thể vẫn di chuyển trong loại tế bào đó nhưng khó có thể di chuyển sang màng tế bào của loài khác.
b) Để điều trị bệnh loét dạ dày do thừa axit, người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động loại prôtêin nào của màng tế bào niêm mạc dạ dày? Giải thích.
- Tế bào niêm mạc dạ dày tạo ra axit HCl bằng cách có một số bơm H + (bơm proton) và một số khác bơm Cl– vào trong dạ dày để rồi các ion này kết hợp với nhau tạo ra HCl trong dịch vị dạ dày.
- Nếu vì lý do nào đó việc tiết các ion này tăng lên quá mức sẽ khiến cho dạ dày bị dư thừa axit và bị loét. Do vậy, chúng ta có thể dùng thuốc ức chế các bơm proton trên màng sinh chất để giảm bớt axit của dạ dày.

TẾ BÀO NHÂN THỰC (Các bào quan chuyển hóa năng lượng)

 ĐỌC SÁCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

 HOẠT ĐỘNG NHÓM TRÊN LỚP

 KHOA HỌC KÌ THÚ

1. a. Review What is the function of mitochondria?

b. Infer You examine an unknown cell under a microscope and discover that the cell contains chloroplasts. From what type of organism does the cell likely come?

 Ghi câu trả lời vào vở

4. Ti thể và lục lạp:

- Vẽ hình ti thể.

- Vẽ hình lạp thể.

- Phân biệt SV tự dưỡng (autotroph) và SV dị dưỡng (heterotroph).

- Ti thể và lục lạp có nguồn gốc ntn?


TẾ BÀO NHÂN THỰC (Các bào quan sản xuất và vận chuyển protein)

 ĐỌC SÁCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

 HOẠT ĐỘNG NHÓM TRÊN LỚP

 KHOA HỌC KÌ THÚ

1. a. Review What is the difference between rough and smooth ER?

b. Sequence Describe the steps involved in the synthesis, packaging, and export of a protein from a cell.

2. a. Review What is the function of lysosomes?

b. Apply Concepts How do contractile vacuoles help maintain water balance?

3. Using the cells on the next page as a guide, draw your own models of a prokaryotic cell, a plant cell, and an animal cell. Then use each of the vocabulary words from this lesson to label your cells.

 Ghi câu trả lời vào vở

5. Riboxom - MLNC - Golgi:

Protein được tạo thành như thế nào? Ribosome, mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi đóng vai trò gì trong quá trình này?

Điều gì xảy ra nếu tế bào thiếu bộ máy Golgi?

----------------------------------------------

6. Lysosome:

- Bệnh Neimann-Pick (tích các chất độc trong thận, gan, lách); Fabry (tích GL-3 ở thành mạch máu). 

----------------------------------------------

7. Không bào:

- What happens to vacuoles that causes a plant to wilt? Điều gì xảy ra với không bào khi cây bị héo?

- Tại sao cây, lá và hoa có thể đứng thẳng được?.

----------------------------------------------

8. Khung xương tế bào:

Xem hình ảnh của tế bào. Nhận diện các cấu trúc trong hình. Khung xương tế bào gồm các vi ống và vi sợi.

STEM: nấm mốc phát triển nhanh ở điều kiện nhiệt độ cao.

Bài tập về nhà: 

aCơ bản ( Các câu hỏi trắc nghiệm - 80 điểm).

b. Bài tập nâng cao (bài tập tình huống - 10 điểm).

BTTH 1: Một nhà sinh học chụp ảnh hiển vi điện tử trong đó có 2 tấm ảnh tế bào chuột, 2 tấm ảnh tế bào lá đậu, 2 tấm ảnh tế bào VK E. Coli nhưng ông quên đánh dấu và để lôn xộn. Nếu chỉ có các ghi chú sau đây thì em có thể phát hiện ảnh thuộc đối tượng nào không?

(A) Lục lạp, riboxom, nhân;

(B) Vách TB, màng TB; 

(C) Ti thể, vách tế bào, màng sinh chất;

(D) Các vi ống, bộ máy Gôngi.

(E) Màng sinh chất, ribôxôm;

(F) Nhân, lưới nội chất hạt.

BTTH 2. Trong tế bào chất ribôxôm phân bố chủ yếu ở trên lưới nội chất và tập trung nhiều nhất ở miền gần nhân để thực hiện chức năng tổng hợp prôtêin. Theo em sự giải thích trên đã rõ ràng chính xác chưa? Tại sao?

BTTH 3. Có ý kiến cho rằng: Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào động vật. Theo em ý kiến trên đã chính xác chưa? Nếu chưa em bổ sung như thế nào?

BTTH 4. Có ý kiến cho rằng: Tất cả các tế bào động vật đều không có thành tế bào. Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 5. Nói tế bào thực vật có thành tế bào xenlulôzơ, màng sinh chất, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thể, nhân. Đúng hay sai? Tại sao?

BTTH 6. Khi một người uống nhiều rượu, tế bào nào trong cơ thể (bào quan nào của tế bào đó) phải hoạt động mạnh để cơ thể khỏi bị đầu độc? Tại sao?

BTTH 7. Quan sát mạng lưới nội chất của 2 tế bào khác nhau trên cùng một cơ thể sinh vật, nhận thấy: mạng lưới nội chất tế bào thứ nhất có nhiều hạt nhỏ bám trên màng, mạng lưới nội chất của tế bào thứ hai trơn. Có ý kiến cho rằng: tế bào thứ nhất thực hiện chức năng chủ yếu là tổng hợp lipit còn tế bào thứ hai thực hiện chức năng chủ yếu là tổng hợp prôtêin. Theo em ý kiến của bạn có đúng không? Tại sao?

BTTH 8. Có bạn phát biểu rằng: Perôxixôm là bào quan có mặt trong tế bào nhân thực, hiếu khí và có vật chất di truyền riêng. Ý kiến trên đúng hay sai? Tại sao?

c. Bài tập dành cho học sinh giỏi (bài tập tình huống - 10 điểm).

BTTH 9. Một bạn phát biểu rằng: Các ribôxôm của tế bào vi khuẩn và tế bào nấm men có cùng loại phân tử cấu tạo. Theo em ý kiến của bạn có đúng không? Tại sao?

BTTH 10. Có người đàn ông bị mắc chứng vô sinh và hay mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Khi nghiên cứu tế bào của người bệnh này người ta thấy các phân tử cấu tạo vi ống bị dị dạng nên mất chức năng. Em hãy giải thích tại sao?

BTTH 11. Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu vì một lí do nào đó lizôxôm trong tế bào bị vỡ ra? Tại sao các enzim trong lizôxôm lại không phá vỡ chính nó?

BTTH 12. Một bạn quan sát thấy thạch sùng khi gặp nguy hiểm thì tự đứt đuôi để tự vệ nhưng không hiểu làm cách nào đuôi thạch sùng có thể bị đứt ra dễ dàng như thế. Em hãy giúp bạn giải thích cơ sở khoa học của hiện tượng trên.

[HSGQG 2011] a) Nêu các chức năng chủ yếu của lưới nội chất. Cho một ví dụ về một loại tế bào của người có lưới nội chất hạt phát triển, một loại tế bào có lưới nội chất trơn phát triển và giải thích chức năng của các loại tế bào này.
Chức năng chính của lưới nội chất hạt là tổng hợp các loại prôtêin dùng để tiết ra ngoài tế bào hoặc prôtêin của màng tế bào cũng như prôtêin của các lizôxôm.
- Chức năng của lưới nội chất trơn: Chứa các enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và giải độc.
- Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển vì chúng có chức năng tổng hợp và tiết ra các kháng thể.
- Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển vì gan có chức năng giải độc.
b) Vì sao tế bào bình thường không thể gia tăng mãi về kích thước? Trong điều kiện nào thì chọn lọc tự nhiên có thể làm cho SV đơn bào gia tăng kích thước?

- Tế bào không thể gia tăng mãi về kích thước vì khi có kích thước lớn thì tỉ lệ S/V sẽ giảm làm giảm tốc độ trao đổi chất của tế bào với môi trường.
- Khi tế bào có kích thước quá lớn thì sự khuếch tán của các chất tới các nơi bên trong tế bào cũng cần nhiều thời gian hơn.
- Khi tế bào có kích thước lớn thì đáp ứng của tế bào với các tín hiệu từ bên ngoài cũng sẽ chậm hơn vì tế bào thu nhận và đáp ứng lại các tín hiệu từ môi trường chủ yếu dựa trên con đường truyền tin hoá học.
- Trong điều kiện sinh vật đơn bào này sống chung với những loài sinh vật đơn bào ăn thịt chúng thì những tế bào nào có kích thước lớn hơn sẽ ít bị ăn thịt hơn.

------------------------------------------------------------------------------------------

PHIẾU KHẢO SÁT BỘ MÔN

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ

Hoạt động:

- Hệ điều khiển ở sinh vật như thế nào?

- (5') - In cho HS đọc. Rối loạn phân bào gây ung thư: câu chuyện ung thư vú.

CELL STRUCTURE

------------------------------------------------------------------------------------------

Phân biệt vật sống và vật không sống.

9 - (120') 

8 - (20') 10M1-10M2.2 - Trả lời các câu hỏi về Các cấp tổ chức của thế giới sống và các giới sinh vật.

7 - (5') 10M1 - 10M2.2 - Đặc điểm của sự sống (characteristics of organism): MRS.GREN.

6 - (5') 10M1-10M2.2 - Phân biệt vật sống và vật không sống: Cây chết khô - virút - quả bóng - cây Lithops.

5 - (5') - Học thuyết tế bào là gì? (what is the cell theory? 10M1 - 10M2.2 - In phát cho HS). Tại sao học thuyết tế bào lại quan trọng đối với loài người?

4 - (5') 10M1-10M2.2 - Các cấp tổ chức của thế giới sống (Levels of organization): Trong cơ thể (Viên gạch --> ngôi trường); trên mức cơ thể (BBECPO).

LIFE IS CELLULAR

------------------------------------------------------------------------------------------

3 - (5') - Giới thiệu về website nhantri.org; số đầu điểm cần hoàn thành và tổng quan chương trình học.

2 - (5') - Muốn học giỏi: "Học hành, thi cử giống như chơi game".

1 - (5') 10M1-10M2. Mỗi HS được phát A4: Kiểm điểm lại: Thời trước: "xấu hổ khi trượt đại học" --> giờ "học kém trốn ra nước ngoài" --> "những con rận trong trường quốc tế" cần phải triệt tiêu. Nguyên nhân sâu xa là không tự rèn luyện --> Khắc phục: Dũng cảm nhận ra những khuyết điểm để sửa đổi bản thân. Thầy cô chờ đợi xem ai có thể dũng cảm kể ra hết những yếu điểm của bản thân, cách sửa như thế nào và bao giờ sửa.

[2011 - 2đ] a) Hãy nêu cơ chế hình thành lớp vỏ ngoài của một số virut ở người và vai trò của lớp vỏ này đối với virut. Các loại virut có thể gây bệnh cho người bằng những cách nào?
- Nguồn gốc của lớp màng (vỏ ngoài) của virut tuỳ thuộc vào loài virut, có thể từ màng ngoài của tế bào hoặc màng nhân hoặc mạng lưới nội chất. Màng bọc của virut đã bị biến đổi so với màng của tế bào chủ do một số protein của tế bào chủ sẽ bị thay thế bởi một số protein của chính virut, các protein này được tổng hợp trong tế bào chủ nhờ hệ gen của virut.
- Lớp màng có chức năng bảo vệ virut khỏi bị tấn công bởi các enzim và các chất hoá học khác khi nó tấn công vào tế bào cơ thể người (VD: nhờ có lớp màng mà virut bại liệt khi ở trong đường ruột của người chúng không bị enzim của hệ tiêu hoá phá huỷ.)
- Lớp màng giúp cho virut nhận biết tế bào chủ thông qua các thụ thể đặc hiệu nhờ đó mà chúng lại tấn công sang các tế bào khác.
- Gây đột biến, phá huỷ tế bào làm tổn thương các mô và gây sốt cao...
b) Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao. Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có được không? Giải thích.
- Vật chất di truyền của virut cúm là ARN và vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza phụ thuộc ARN (dùng ARN làm khuôn để tổng hợp nên ADN - còn gọi là sao chép ngược).
- Enzim sao chép ngược này không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến.
- Cần phải xác định xem vụ dịch cúm năm sau do chủng virut nào gây ra. Nếu chủng virut vẫn trùng hợp với chủng của năm trước thì không cần đổi vacxin.
- Nếu xuất hiện các chủng đột biến mới thì phải dùng vacxin mới. VD: Năm trước là virut H5N1 năm sau là H1N1 thì đương nhiên năm sau phải dùng vacxin để chống virut H1N1.

MỞ ĐẦU


Các nguyên tố hóa học của TB và nước.

Cacbohidrat và lipit

Protein

Axit Nucleic

TB nhân sơ