Các bài học lớp 11

Các bài học lớp 11

- Khảo sát về việc đưa niềm tự hào về nhà trường, Hà Nội và Việt Nam vào môn Sinh học.

Bảng hỏi về kĩ năng tự học của học sinh.

THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

CHƯƠNG 1. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

Chủ đề 1: Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong sinh giới (2 tiết)

Nội dung 1.1. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng 

Yêu cầu cần đạt

Bài tập phân hóa theo nhóm đối tượng.

 HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

Dựa vào những hiểu biết của mình, hãy hoàn thành chú thích cho sơ đồ sau và cho biết những chất được trao đổi giữa cây xanh với môi trường là gì?


Trò chơi đóng vai: Sự xúc tác của enzim.

Nội dung 2. Các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng  

- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.  

- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

 1. Chuyển hóa vật chất

1.1. Đồng hóa

1.2. Dị hóa

2. Chuyển hóa năng lượng

2.1. Đặc điểm của chuyển hóa năng lượng của cơ thể sống

2.2. Khái niệm về năng lượng

1.3. Vai trò của enzyme trong chuyển hóa vật chất

 

Các câu hỏi trả lời nhanh.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chủ đề 2. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật

Tiểu chủ đề 2.1. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật (4 tiết)

Yêu cầu cần đạt

Bài tập phân hóa theo nhóm đối tượng

Tóm tắt nội dung về trao đổi nước ở thực vậtSlide trình chiếu pptÔn luyện GCSE: Transport In Plants.

Nội dung 2.1.1. Vai trò của nước

 NỘI DUNG CƠ BẢN

  NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Vai trò của nước trong đời sống của cây

1.1. Vai trò hiđrat hóa của nước

1.2. Nước như là chất hóa học

1.3. Nước như một dung môi

1.4. Các dạng nước trong cây

- Nước liên kết

- Nước tự do

 

Nội dung 2.2.2. Sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ

 NỘI DUNG CƠ BẢN

   NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Cơ quan thực hiện

 Ở thực vật, rễ là cơ quan chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng. Nước và muối khoáng đi vào rễ cây trên cạn chủ yếu qua miền lông hút của rễ.

2. Cơ chế hấp thụ

 Nước xâm nhập vào cơ thể theo cơ chế thụ động, nghĩa là di chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp hơn. Các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo hai cơ chế: thụ động và chủ động. Trong đó, cơ chế chủ động thì cần đến sự có mặt của ATP.

3. Con đường hấp thụ

 Nước và các ion khoáng xâm nhập từ dung dịch đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất.

4. Các nhân tố ảnh hưởng

 Quá trình hấp thụ nước và ion khoáng của rễ chịu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh như áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, pH và độ thoáng của đất.

3. Vành đai Caspari.


- Thế nước.

- Sức căng trương nước.


Nội dung 2.2.3. Sự vận chuyển các chất trong thân

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Phân loại: Có hai dòng vận chuyển vật chất cơ bản trong cây, đó là dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.

2. Quá trình vận chuyển nước và chất khoáng hòa tan trong nước.

 Mạch gỗ bao gồm những tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối tiếp nhau tạo đường ống kéo dài từ rễ lên lá giúp vận chuyển nước, muối khoáng và một số chất hữu cơ từ rễ lên lá. Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của 3 lực: áp suất rễ (lực đẩy), lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau cũng như với thành mạch gỗ.

3. Quá trình vận chuyển các chất hữu cơ. 

 Mạch rây bao gồm những tế bào sống (tế bào kèm và ống rây) nối với nhau thành ống giúp vận chuyển các chất hữu cơ (axit amin, vitamin, saccarôzơ …) và một số ion khoáng từ lá xuống rễ. Động lực của dòng mạch rây chính là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, thân…).

 

 

Nội dung 2.2.4. Sự thoát hơi nước ở lá

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Phân loại

Thoát hơi nước ở thực vật diễn ra theo hai con đường : qua cutin và qua khí khổng. Trong đó thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò chính yếu (khoảng 80%).

 2. Vai trò

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên các bộ phận trên mặt đất của cây. Ngoài ra, thoát hơi nước tạo điều kiện cho khí CO2khuếch tán từ không khí vào lá, cung cấp cho quá trình quang hợp của cây. Không chỉ vậy, thoát hơi nước còn giúp hạ nhiệt cho lá, khiến lá không bị đốt nóng dưới sự chiếu rọi liên tục của ánh sáng mặt trời.

3. Các nhân tố ảnh hưởng 

Có nhiều tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước nhưng quan trọng nhất phải kể đến: nước, nhiệt độ, ánh sáng, gió và các ion khoáng.

----------------------------------

- Thoát hơi nước.

- Khí khổng và cơ chế đóng mở khí khổng.

- Thực vật ẩm sinh, trung sinh, hạn sinh.

- Khí khổng và cơ chế đóng mở khí khổng.


- Cường độ thoát hơi nước.

- Thẩm thấu và áp suất thẩm thấu.

- Thấm và thẩm tích.

- Thế nước.

- Hệ số héo.

----------------------------------


Nội dung 2.2.5. Vai trò của các nguyên tố khoáng

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

Có 17 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài thực vật, đó là : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

   * Phân loại :

    Dựa vào hàm lượng trong cơ thể thực vật (lớn hơn hoặc bé hơn 100mg/1kg chất khô của cây), người ta chia các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thành 2 nhóm : nguyên tố đại lượng (bao gồm C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và nguyên tố vi lượng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni). Những nguyên tố đại lượng chủ yếu có vai trò cấu tạo nên chất sống còn những nguyên tố vi lượng chủ yếu có vai trò điều tiết các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

   * Nguồn cung cấp :

   - Cây chỉ hấp thụ muối khoáng ở dạng hoà tan (trong dung dịch đất hoặc các dung dịch nuôi cấy).

   - Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây. Trong trường hợp đất thiếu dinh dưỡng hoặc muốn thúc đẩy tốc độ sinh trưởng của thực vật, chúng ta có thể bón phân cho cây. Để đảm bảo vừa có hiệu quả kinh tế cao, vừa an toàn cho sức khoẻ con người và môi trường xung quanh, khi bón phân chúng ta cần phải đảm bảo các nguyên tắc: đúng loại phân, đúng thời điểm, đúng loại cây và đúng liều lượng, thành phần.

1. Các nguyên tố dinh dưỡng

2. Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng

2.1. Cơ chế thụ động

2.2. Cơ chế chủ động

3. Vai trò của các nguyên tố khoáng

3.1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng

3.2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng

 

 

Nội dung 2.2.6. Dinh dưỡng nitơ

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

* Vai trò của nitơ :

   - Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP…. trong cơ thể thực vật. Ngoài ra, nguyên tố hoá học này còn tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, chúng ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật.

   - Thực vật hấp thụ nitơ ở hai dạng : NO3- và NH4+ và khi vào trong cây, NO3- sẽ bị khử thành NH4+. Trong mô thực vật, ion khoáng này lại được đồng hoá theo 3 con đường : amin hoá, chuyển vị amin và hình thành amit. Đặc biệt, hình thành amit được xem là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo ra nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

   * Nguồn cung cấp :

   - Có hai nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là nitơ trong không khí và nitơ trong đất. Tuy nhiên, thực vật chỉ hấp thụ nitơ khoáng (NO3- và NH4+) từ đất. Nitơ trong không khí và nitơ hữu cơ từ xác sinh vật chỉ được cây hấp thụ sau khi trải qua con đường cố định nitơ (nhờ hoạt động của enzim nitrôgenaza) và khoáng hoá nitơ của các vi sinh vật trong đất.

   - Bón phân là cách thức bổ sung dinh dưỡng khoáng cho đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tối ưu. Có hai hình thức bón phân cho cây, đó là bón qua rễ và bón qua lá.

   - Việc bón phân hợp lí (đúng loại, số lượng, thành phần dinh dưỡng ; đúng nhu cầu của giống và thời kì sinh trưởng) không chỉ làm tăng năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.

 1. Vai trò của nitơ đối với thực vật

2. Quá trình cố định nitơ khí quyển

3. Quá trình biến đổi nitơ trong cây

4. Vấn đề bón phân hợp lí cho cây trồng

4.1. Lượng phân bón

4.2. Thời kì bón phân

4.3. Cách bón phân

5. Xác định nhu cầu dinh dưỡng

5.1. Biểu hiện trông thấy

5.2. Phân tích mô thực vật

5.3. Phân tích đất

5.4. Thử nghiệm sinh học

Slide trình bày ppt.

Nội dung 2.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật và ứng dụng

(Thí nghiệm: chứng minh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá. Thực hành: Tưới nước chăm sóc cây; Thực hành về thuỷ canh, khí canh).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG




Tiểu chủ đề 2.2. Quang hợp ở thực vật (4 tiết)

Ôn luyện GCSE: Plant nutrition; Slide trình chiếu;

Yêu cầu cần đạt

Bài tập phân hóa theo đối tượng học sinh

Nội dung 2.2.1. Khái quát về quang hợp

NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

- Bảng hỏi ngắn KT kiến thức nền.

* Khái niệm :

   - Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng khí ôxi từ khí cacbônic và nước :

Chuyên đề Sinh học lớp 11

   (Chú thích : asmt : ánh sáng mặt trời ; dl : diệp lục)

   * Vai trò :

   - Cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, chế biến dược phẩm của con người.

   - Cung cấp năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới.

   - Điều hoà không khí thông qua việc giải phóng khí ôxi và hấp thụ khí cacbônic.

   * Cơ quan thực hiện :

   - Lá là cơ quan quang hợp chủ yếu của thực vật nhờ sự có mặt của lục lạp. Đây là bào quan chứa hệ sắc tố quang hợp bao gồm diệp lục và carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Tại đây, năng lượng ánh sáng sẽ được chuyển hoá thành năng lượng hoá học có trong ATP và NADPH.

1. Khái niệm chung về quang hợp

1.1. Định nghĩa quang hợp

1.2. Phương trình quang hợp

1.3. Vai trò của quá trình quang hợp

2. Bộ máy quang hợp

2.1. Lá - cơ quan quang hợp

2.2. Lục lạp - bào quan thực hiện chức năng quang hợp

2.3. Các sắc tố quang hợp và tính chất của chúng


Nội dung 2.2.2. Các giai đoạn của quá trình quang hợp (Thí nghiệm: Chứng minh ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp ở cây)

 NỘI DUNG CƠ BẢN

NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

* Phân chia giai đoạn :

   - Quang hợp ở thực vật được phân chia làm hai pha : pha sáng và pha tối.

   * Nơi xảy ra, diễn biến và kết quả của từng giai đoạn :

   - Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit và nhìn chung là giống nhau ở mọi loài thực vật. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để phân li nước và giải phóng ôxi. Quá trình này cũng tạo ra các hợp chất giàu năng lượng (ATP, NADPH) và những hợp chất này sẽ được sử dụng trong pha tối để tổng hợp nên các chất hữu cơ.

   - Pha tối là giai đoạn cố định tạo ra các hợp chất hữu cơ (điển hình là glucôzơ). Ở thực vật C3, pha tối chỉ bao gồm chu trình Canvin. Ở thực vật C4 và thực vật CAM còn có thêm một chu trình xảy ra trước chu trình Canvin. Pha tối của thực vật C4 và thực vật CAM tuy giống nhau về bản chất nhưng khác nhau tại nơi xảy ra và thời điểm diễn ra.

3. Bản chất của quá trình quang hợp

3.1. Các pha trong quá trình quang hợp

3.2. Bản chất của pha sáng trong quang hợp

3.3. Bản chất của pha tối trong quang hợp - các con đường cacbon trong quang hợp


- Bạn đã hiểu như thế nào về quá trình quang hợp?

- Tự kiểm tra sự hiểu của mình về quá trình quang hợp.

Nội dung 2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật (Thực hành: Quan sát lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây)

NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

Cường độ ánh sáng tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp cho tới điểm bão hoà ánh sáng (trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng tiếp tục tăng). Thông thường, quang hợp đạt giá trị cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím.

   - Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp cho tới điểm bão hoà ánh sáng (trị số CO2 mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho nồng độ CO2 tiếp tục tăng).

   - Nước là yếu tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình quang hợp. Chúng là nguyên liệu, là môi trường của quang hợp, đồng thời nước tham gia vào quá trình điều tiết khí khổng, điều hoà nhiệt độ bề mặt của lá, tạo điều kiện thuận lợi cho quang hợp xảy ra.

   - Nhiệt độ ảnh hưởng không giống nhau lên mỗi loài thực vật. Đối với đa số các loài cây, quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu (tuỳ loài) và trên ngưỡng đó, quang hợp sẽ giảm.

   - Các nguyên tố khoáng tham gia cấu thành nên enzim quang hợp, diệp lục, đóng vai trò quan trọng trong điều tiết độ mở khí khổng hay sự quang phân li nước. Do đó, có thể nói nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến nhiều mặt của quang hợp.

   - Mỗi nhân tố ngoại cảnh đều tác động đồng thời và không giống nhau lên từng loài thực vật. Bởi vậy, để tạo điều kiện cho cường độ quang hợp của cây trồng đạt giá trị cực đại, chúng ta cần phải đảm bảo dung hoà được tất cả các giá trị cực thuận của những nhân tố trên.

4. Các nhân tố môi trường và quang hợp

4.1. Quang hợp và nồng độ CO2

4.2. Quang hợp và cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng

4.3. Quang hợp và nhiệt độ

4.4. Quang hợp và nước

5. Quang hợp và dinh dưỡng khoáng


 

Nội dung 2.2.4. Quang hợp và năng suất cây trồng (Thiết kế và thực hiện các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột; thải oxygen trong quá trình quang hợp)

NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

- Quang hợp quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng.

  - Chúng ta có thể tăng năng suất cây trồng thông qua việc điều khiển quang hợp. Cụ thể là :

    + Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu quất quang hợp của cây trồng bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật như chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lí tuỳ thuộc vào giống và loài cây trồng.

    + Tuyển chọn và tạo giống mới có cường độ, hiệu suất quang hợp cao.

    + Bón phân, tưới tiêu hợp lí. 

6. Con đường điều khiển hoạt động quang hợp của thực vật nhằm nâng cao năng suất của chúng

6.1. Triển vọng sự dụng các nguyên tắc và cơ chế của quang hợp trong những hệ nhân tạo

6.2. Điều khiển hoạt động quang hợp

 

 

Tiểu chủ đề 2.3. Hô hấp ở thực vật (Thí nghiệm hô hấp ở thực vật - 2 tiết)

- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật.

- Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.

- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.

- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận dụng được hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt và nông sản, cây ngập úng sẽ chết,...).

- Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật.

- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

Đề kiểm tra 45 phút.

* Khái niệm :

   - Hô hấp là quá trình ô xi hoá các phân tử hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng.

Chuyên đề Sinh học lớp 11

   * Bản chất :

   - Quá trình phân giải các chất hữu cơ được phân chia thành 2 dạng cơ bản là phân giải hiếu khí và phân giải kị khí. Đặc điểm chung của 2 con đường này là đều trải qua quá trình đường phân. Tuy nhiên, nếu như sau đường phân và ôxi hoá axit piruvic, phân giải kị khí trải qua quá trình lên men thì trong phân giải hiếu khí, sau giai đoạn nói trên sẽ là chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron hô hấp xảy ra trong ti thể.

   - Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy từ 1 phân tử glucôzơ, khi trải qua phân giải hiếu khí sẽ tạo ra 38 ATP và nhiệt lượng. Đây có thể nói là con đường phân giải chất hữu cơ mang lại hiệu quả năng lượng cao nhất trong sinh giới.

   - Trong hô hấp ở thực vật có một hình thức khá đặc biệt, đó là hô hấp sáng. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải khí CO2 ngoài ánh sáng. Hiện tượng này gây lãng phí sản phẩm quang hợp và chỉ gặp ở nhóm thực vật C3.

   * Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp :

   - Nguyên liệu của hô hấp là sản phẩm của quá trình quang hợp và ngược lại. Do đó đây là hai hoạt động chuyển hoá vật chất có mối liên hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng và ổn định của cơ thể thực vật.

   * Các nhân tố ảnh hưởng :

   - Cường độ hô hấp của thực vật phụ thuộc vào các nhân tố ngoại cảnh. Trong đó điển hình là nước, nhiệt độ, ôxi và hàm lượng khí cacbônic.

1. Khái niệm về hô hấp

1.1. Định nghĩa và phương trình hô hấp

1.2. Vai trò của quá trình hô hấp

2. Bào quan làm nhiệm vụ hô hấp - ti thể

2.1. Cấu trúc của ti thể

2.2. Chức năng của ti thể

3. Cơ chế hô hấp

4. Hô hấp trong đời sống của thực vật và trong ứng dụng thực tiễn

4.1. Hô hấp là khâu trung tâm của quá trình trao đổi chất trong tế bào thực vật

4.2. Nguồn năng lượng cho cây

4.3. Ý nghĩa của hô hấp đối với việc bảo quản các đối tượng thực vật

----------------------------------

1. Hãy trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở thực vật.

5. Hệ số hô hấp

6. Sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình hô hấp

7.1. Phosphorin hóa ở mức độ nguyên liệu

7.2. Phosphorin hóa ở mức độ coenzim

8. Hô hấp sáng

8.1. Khái niệm

8.2. Bộ máy hô hấp sáng

8.3. Cơ chế hô hấp sáng

Các câu hỏi trả lời nhanh.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chủ đề 3. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật

Tiểu chủ đề 3.1. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật (Dự án: Tìm hiểu các bệnh về tiêu hoá ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng. Hoặc dự án: Tìm hiểu công nghệ sản xuất thực phẩm sạch; Tìm hiểu các loại thực phẩm sạch thường gặp trong siêu thị - 2 tiết)

- Trình bày được quá trình dinh dưỡng bao gồm: lấy thức ăn; tiêu hoá thức ăn; hấp thu chất dinh dưỡng và đồng hoá các chất.

- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được hình thức tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá; động vật có túi tiêu hoá; động vật có ống tiêu hoá.

- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái cơ thể.

- Vận dụng được hiểu biết về hệ tiêu hoá để phòng các bệnh về tiêu hoá.

- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người.

- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hoá ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng như béo phì, suy dinh dưỡng.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


GCSE: Animal nutrition;

Tiểu chủ đề 3.2. Hô hấp và trao đổi khí ở động vật (Làm thí nghiệm hô hấp qua da ở giun hoặc ếch. Hoặc dự án: Tìm hiểu các bệnh về đường hô hấp - 2 tiết)

- Phân tích được vai trò của hô hấp ở động vật: trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào.

- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, trình bày được các hình thức trao đổi khí: qua bề mặt cơ thể; ống khí; mang; phổi.

- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn, ví dụ: nuôi tôm, cá thường cần có máy sục khí oxygen, nuôi ếch chú ý giữ môi trường ẩm ướt,...

- Vận dụng hiểu biết về hô hấp trao đổi khí để phòng các bệnh về đường hô hấp.

- Giải thích được tác hại của hút thuốc lá đối với sức khoẻ.

- Giải thích được vai trò của thể dục, thể thao; thực hiện được việc tập thể dục thể thao đều đặn.

- Giải thích được tác hại của ô nhiễm không khí đến hô hấp.

- Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp.

- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc xử phạt người hút thuốc lá ở nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 3.3. Vận chuyển các chất trong cơ thể động vật (Thực hành: Đo  huyết áp ở người và nhận biết được trạng thái sức khoẻ từ kết quả đo. Đo nhịp tim người ở các trạng thái hoạt động khác nhau và giải thích kết quả. Hoặc thực hành: mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò của dây thần kinh giao cảm và đối giao cảm; tìm hiểu được tác động của adrenalin đến hoạt động của tim. Hoặc dự án: Tìm hiểu tác hại của uống rượu bia, ma túy đối với an toàn giao thông - 4 tiết)

- Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật. Nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.

- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng tuần hoàn ở động vật: tuần hoàn kín và tuần hoàn hở; tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.

- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.

- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch.

- Mô tả được quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch (huyết áp, vận tốc máu và sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào).

- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.

- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ của con người, đặc biệt là hệ tim mạch.

- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.

- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn.

- Trình bày được một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch.

- Thực hành: Đo được huyết áp ở người và nhận biết được trạng thái sức khoẻ từ kết quả đo. Đo nhịp tim người ở các trạng thái hoạt động khác nhau và giải thích kết quả.

- Thực hành: mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò của dây thần kinh giao cảm và đối giao cảm; tìm hiểu được tác động của adrenalin đến hoạt động của tim.

- Đánh giá được ý nghĩa việc xử phạt người tham gia giao thông khi sử dụng rượu, bia.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Tiểu chủ đề 3.4. Miễn dịch ở động vật (Dự án: Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch trong trường học hoặc tại địa phương - 2 tiết)

- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và người.

- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ.

- Phát biểu được khái niệm miễn dịch.

- Mô tả được khái quát về hệ miễn dịch ở người: các tuyến và vai trò của mỗi tuyến.

- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu.

- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.

- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.

- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.

- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ thể người bệnh: HIV, ung thư, tự miễn.

 - Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch trong trường học hoặc tại địa phương.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 3.5. Bài tiết và cân bằng nội môi (Dự án: Tìm hiểu các chỉ số nội môi thường được liệt kê trong xét nghiệm, đọc và phân tích kết quả xét nghiệm một số chỉ số nội môi - 3 tiết)

- Phát biểu được khái niệm bài tiết. Trình bày được vai trò của bài tiết.

- Trình bày được vai trò của thận trong bài tiết và cân bằng nội môi.

- Nêu được các khái niệm: nội môi, cân bằng động (Lấy ví dụ ở người về các chỉ số cân bằng pH, đường, nước).

- Kể tên được một số cơ quan tham gia điều hoà cân bằng nội môi và hằng số nội môi cơ thể.

- Dựa vào sơ đồ, giải thích được cơ chế chung điều hoà nội môi.

- Trình bày được các biện pháp bảo vệ thận: điều chỉnh chế độ ăn và uống đủ nước; không sử dụng quá nhiều loại thuốc; không uống nhiều rượu, bia.

- Vận dụng được kiến thức bài tiết để phòng và chống được một số bệnh liên quan đến thận và bài tiết (suy thận, sỏi thận,...).

- Nêu được tầm quan trọng của việc xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hoá liên quan đến cân bằng nội môi.

- Giải thích được các kết quả xét nghiệm.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Các câu hỏi trả lời nhanh.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG 2. CẢM ỨNG

Chủ đề 4. Cảm ứng ở sinh vật

Tiểu chủ đề 4.1. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật (Thí nghiệm: Phản xạ ở ếch bằng các tác nhân: cơ học, nhiệt độ, hóa học - 1 tiết)

- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.

- Trình bày được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.

- Trình bày được cơ chế cảm ứng ở sinh vật (thu nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, phân tích và tổng hợp, trả lời kích thích). 

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 4.2. Cảm ứng ở thực vật (Thực hành quan sát hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây. Hoặc thực hiện thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây - 3 tiết)

- Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật. Phân tích được vai trò cảm ứng đối với thực vật.

- Trình bày được đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.

- Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.

- Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.

- Thực hành quan sát được hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây.

- Thực hiện được thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Hướng động

1.1. Hướng sáng

1.2. Hướng trọng lực

1.3. Hướng nước

4. Hướng hóa

2. Ứng động

2.1. Ứng động sinh trưởng

2.2. Ứng động không sinh trưởng

...


Tiểu chủ đề 4.3. Cảm ứng ở động vật

Nội dung 1 (1 tiết). Các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau

Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau. 

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Nội dung 2 (4 tiết). Cơ chế cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh

- Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ), phân biệt được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch.

- Dựa vào hình vẽ, nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh.

- Dựa vào sơ đồ, mô tả được cấu tạo synapse và quá trình truyền tin qua synapse.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Phản xạ (Thí nghiệm: Chứng minh cung phản xạ ở ếch. Hoặc thực hành: thành lập phản xạ có điều kiện ở vật nuôi)

- Nêu được khái niệm phản xạ.

- Dựa vào sơ đồ, phân tích được một cung phản xạ (các thụ thể, dẫn truyền, phân tích,

đáp ứng).

- Nêu được các dạng thụ thể, vai trò của chúng (các thụ thể cảm giác về: cơ học, hoá học, điện, nhiệt, đau). 

- Nêu được vai trò các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác trong cung phản xạ.

- Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của các cơ quan cảm giác (tai, mắt).

- Phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ.

- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:

+ Nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện. Lấy được các ví dụ

minh hoạ.

+ Trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện. Lấy được các ví dụ minh hoạ.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Các bệnh liên quan đến hệ thần kinh (Dự án: Tìm hiểu tác hại của lạm dụng chất kích thích)

- Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất khả năng cảm giác...

- Vận dụng hiểu biết về hệ thần kinh để giải thích được cơ chế giảm đau khi uống và tiêm thuốc giảm đau.

- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích; phòng chống nghiện và cai nghiện các chất kích thích.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Nội dung 3. Tập tính ở động vật (2 tiết)

- Nêu được khái niệm tập tính ở động vật.

- Phân tích được vai trò của tập tính đối với đời sống động vật.

- Lấy được một số ví dụ minh hoạ các dạng tập tính ở động vật.

- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những tín hiệu hoá học của các cá thể cùng loài.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Một số hình thức học tập ở động vật (Thực hành: Quan sát và mô tả được tập tính của một số động vật - 2 tiết)

- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Giải thích được cơ chế học tập ở người.

- Trình bày được một số ứng dụng: dạy động vật làm xiếc; dạy trẻ em học tập; ứng dụng trong chăn nuôi; bảo vệ mùa màng; ứng dụng pheromone trong thực tiễn.

- Quan sát và mô tả được tập tính của một số động vật.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Các câu hỏi trả lời nhanh.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG 3. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Chủ đề 5. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Tiểu chủ đề 5.1. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (2 tiết)

- Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (tăng khối lượng và kích thước tế bào, tăng số lượng tế bào, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái, chức năng sinh lí, điều hoà).

- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.

- Nêu được khái niệm vòng đời và tuổi thọ của sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Trình bày được một số ứng dụng hiểu biết về vòng đời của sinh vật trong thực tiễn.

- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 5.2. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (2 tiết) 

- Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Phân tích được một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

- Nêu được khái niệm mô phân sinh. Trình bày được vai trò của mô phân sinh đối với sinh trưởng ở thực vật. Phân biệt được các loại mô phân sinh.

- Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.

- Nêu được khái niệm và vai trò hormone thực vật. Phân biệt được các loại hormone kích thích tăng trưởng và hormone ức chế tăng trưởng.

- Trình bày được sự tương quan các hormone thực vật và nêu được ví dụ minh hoạ.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Phát triển ở thực vật có hoa (Thực hành, quan sát tác dụng của bấm ngọn, tỉa cành, phun kích thích tố lên cây, tính tuổi cây - 2 tiết)

- Trình bày được một số ứng dụng của hormone thực vật trong thực tiễn.

- Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa.

- Trình bày được các nhân tố chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Vận dụng được hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở thực vật để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: kích thích hay hạn chế sinh trưởng, giải thích vòng gỗ,...).

- Thực hành, quan sát được tác dụng của bấm ngọn, tỉa cành, phun kích thích tố lên cây, tính tuổi cây.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 5.3. Sinh trưởng và phát triển ở động vật (1 tiết)

- Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật.

- Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật (giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển

1.1. Định nghĩa

1.2. Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển

...


Các hình thức sinh trưởng và phát triển (2 tiết)

- Phân biệt các hình thức phát triển qua biến thái và không qua biến thái.

- Phân tích được ý nghĩa của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật đối với đời sống của chúng.

- Dựa vào hình ảnh (hoặc sơ đồ, video), trình bày được các giai đoạn phát triển của con người từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành. Vận dụng được hiểu biết về các giai đoạn phát triển để áp dụng chế độ ăn uống hợp lí.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

2. Quá trình sinh trưởng

2.1. Sinh trưởng của tế bào

2.2. Sinh trưởng của cơ quan, cơ thể

3. Sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp ở rễ và thân

4. Các nhóm chất điều hòa sinh trưởng thực vật

3.1. Auxin

3.2. Giberelin

3.3. Xitokinin

3.4. Các chất ức chế sinh trưởng

3.5. Sự cân bằng hoocmon trong cây

3.6. Vị trí hình thành và hướng vận chuyển của các phitohoocmon trong cây

4. Quá trình phát triển

4.1. Một số thuyết giải thích quá trình ra hoa

4.2. Sự sinh trưởng của hoa và sự phân hóa giới tính

4.3. Sinh lí sự hóa già, sự ngủ nghỉ của thực vật

4.4. Sinh lí sự nảy mầm của hạt

...


Các nhân tố ảnh hưởng (2 tiết)

- Nêu được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng và phát triển động vật (di truyền; giới tính; hormone sinh trưởng và phát triển).

- Nêu được vai trò của một số hormone đối với hoạt động sống của động vật.

- Vận dụng hiểu biết về hormone để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: không lạm dụng hormone trong chăn nuôi; thiến hoạn động vật;...).

- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển động vật (nhiệt độ, thức ăn,...).

- Phân tích được khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật.

- Vận dụng được hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở động vật vào thực tiễn (ví dụ: đề xuất được một số biện pháp hợp lí trong chăn nuôi nhằm tăng nhanh sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi; tiêu diệt côn trùng, muỗi;...).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển

1.1. Nhân tố bên trong

1.2. Nhân tố bên ngoài

...


Tuổi dậy thì, tránh thai và bệnh tật (Thực hành quan sát quá trình biến thái ở động vật) và Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển ở động vật (1 tiết)

- Phân tích đặc điểm tuổi dậy thì ở người và ứng dụng hiểu biết về tuổi dậy thì để bảo vệ sức khoẻ, chăm sóc bản thân và người khác.

- Thực hành quan sát được quá trình biến thái ở động vật (tằm, ếch nhái,...).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Các câu hỏi trả lời nhanh.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG 4. SINH SẢN

Chủ đề 6. Sinh sản ở sinh vật

Tiểu chủ đề 6.1. Khái quát về sinh sản ở sinh vật (2 tiết)

- Phát biểu được khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính. Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật (vật chất di truyền, truyền đạt vật chất di truyền, hình thành cơ thể mới, điều hoà sinh sản).

- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật.

- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật (sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính). 

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Tiểu chủ đề 6.2. Sinh sản ở thực vật (4 tiết)

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật (sinh sản bằng bào tử, sinh sản sinh dưỡng).

- Trình bày được các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.

- Trình bày được ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật trong thực tiễn.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Sinh sản vô tính

1.1. Các hình thức nhân giống vô tính nhân tạo

1.2. Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào

1.3. Các kĩ thuật nuôi cấy mô - tế bào

...


Sinh sản hữu tính (Thực hành: nhân giống cây bằng sinh sản sinh dưỡng; thụ phấn cho cây)

- So sánh được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính ở thực vật.

- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa: Nêu được cấu tạo chung của hoa. Trình bày được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, thụ phấn, thụ tinh, hình thành hạt, quả.

- Thực hành được nhân giống cây bằng sinh sản sinh dưỡng; thụ phấn cho cây (thụ phấn hoặc quan sát thụ phấn ở ngô).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

1. Sinh lí của sự thụ phấn và thụ tinh

2. Sự hình thành quả và sự chín của quả

3. Sự hình thành củ và căn hành

...


Tiểu chủ đề 6.3. Sinh sản ở động vật (4 tiết)

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.

- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở người): hình thành tinh trùng, trứng; thụ tinh tạo hợp tử; phát triển phôi thai; sự đẻ.

- Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật.

- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.

- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.

- Trình bày được các biện pháp tránh thai.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


Ôn tập (3 tiết)

- Trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể. Từ đó chứng minh được cơ thể là một hệ thống mở tự điều chỉnh.

- Nêu được một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể và triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG



 

Các câu hỏi trả lời nhanh.

Đề kiểm tra học kì 2.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chuyên đề 11.1: DINH DƯỠNG KHOÁNG – TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH (Dự án: Điều tra sử dụng phân bón ở địa phương hoặc thực hành trồng cây với các kĩ thuật bón phân phù hợp - 10 tiết)

- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.

- Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...).

- Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Trình bày được mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.

- Thực hiện được dự án: Điều tra sử dụng phân bón ở địa phương hoặc thực hành trồng cây với các kĩ thuật bón phân phù hợp.

- Làm được thí nghiệm chứng minh tác dụng của loại phân bón, cách bón, hàm lượng đối với cây trồng.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chuyên đề 11.2: MỘT SỐ BỆNH DỊCH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG, CHỐNG (Dự án: Điều tra một số bệnh dịch phổ biến ở người và tuyên truyền phòng chống bệnh (Bệnh cúm, dịch tả, sốt xuất huyết, HIV/AIDS,... - 15 tiết)

- Kể tên được một số bệnh và tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus,...). Trình bày được một số nguyên nhân lây nhiễm, gây dịch bệnh ở người (ví dụ: vệ sinh cơ thể không đúng cách, nhà cửa không sạch sẽ, ô nhiễm môi trường, vệ sinh giao tiếp với người bệnh không đúng cách,...).

- Phân tích được một số biện pháp phòng chống các bệnh dịch phổ biến ở người: bệnh sốt xuất huyết; bệnh cúm; bệnh lao phổi; bệnh sởi,...

- Thực hiện được các biện pháp phòng chống một số bệnh dịch phổ biến ở người.

- Thực hiện được dự án: Điều tra được một số bệnh dịch phổ biến ở người và tuyên truyền phòng chống bệnh (Bệnh cúm, dịch tả, sốt xuất huyết, HIV/AIDS,...).

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chuyên đề 11.3: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Dự án: Điều tra về hiện trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương - 10 tiết)

- Nêu được định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Phân tích được một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Phân tích được tác hại của việc mất an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sức khoẻ con người.

- Phân tích được một số biện pháp phòng và điều trị ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Thực hiện được dự án: Điều tra về hiện trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương.

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 NỘI DUNG NÂNG CAO

 KHOA HỌC KÌ THÚ - HSG

...

...


- Hướng dẫn nội dung ôn tập kiểm tra hệ số 2.

Đề kiểm tra Sinh học năm 2015.

- Ma trận đề kiểm tra học kì II

- Đề GCSE các năm: 2002; 2003; 2004; 2005; 2006; 2007; 2008; 2009; 2010; 2011; 2012; 2013; 2014; 2015; 2016.

Luyện thi SAT.

DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM 11: CÚC PHƯƠNG - BỨC TRANH LỚN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC.

PHIẾU KHẢO SÁT BỘ MÔN

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ

- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật. 

- Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật. 

- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.