Hệ thống bài giảng ôn luyện THPT Quốc Gia Sinh học

Hệ thống bài giảng ôn luyện THPT Quốc Gia Sinh học

Bài tập tháng 7: Các cấp tổ chức sống, các giới sinh vật (bài tập chung; phân mức độ)

Bài tập tháng 8

Bài tập tháng 9

Bài tập tháng 10

Bài tập tháng 11

Bài tập tháng 12

Bài tập tháng 1

Bài tập tháng 2

Bài tập tháng 3

Bài tập tháng 4

Bài tập tháng 5

Bài tập tháng 6

A. PHẦN DI TRUYỀN HỌC

Chủ đề 1. Di truyền phân tử 

1.1. Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền (ADN và tái bản - 2 tiết; ARN, Protein, Phiên mã, Dịch mã - 2 tiết)

1.2. Điều hoà biểu hiện gene (1 tiết)

1.3. Hệ gene (1 tiết)

1.4. Đột biến gene (2 tiết)

1.5. Công nghệ gene (2 tiết)

Chủ đề 2. Di truyền nhiễm sắc thể

2.1. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền (2 tiết)

2.2. Thí nghiệm của Mendel (3 tiết)

2.3. Thí nghiệm của Morgan (4 tiết)

2.4. Đột biến nhiễm sắc thể (2 tiết)

Chủ đề 3. Di truyền gene ngoài nhân (1 tiết)

Chủ đề 4. Mối quan hệ giữa kiểu gen - môi trường và kiểu hình (2 tiết)

Chủ đề 5. Thành tựu chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính (1 tiết)

Chủ đề 6. Di truyền quần thể (2 tiết)

Chủ đề 7. Di truyền học người (2 tiết)

Chủ đề 8. Ôn tập phần di truyền học (3 tiết)


B. PHẦN TIẾN HÓA

Chủ đề 9. Các bằng chứng tiến hóa (1 tiết)

Chủ đề 10. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (1 tiết)

Chủ đề 11. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (tiến hóa nhỏ và các nhân tố tiến hóa - 3 tiết; cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài - 2 tiết)

Chủ đề 12. Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại (5 tiết)


C. PHẦN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

Chủ đề 13. Môi trường và các nhân tố sinh thái (2 tiết)

Chủ đề 14. Sinh thái học quần thể (2 tiết)

Chủ đề 15. Sinh thái học quần xã (3 tiết)

Chủ đề 16. Hệ sinh thái (3 tiết)

Chủ đề 17. Sinh quyển (2 tiết)

Chủ đề 18. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững

18.1. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn (2 tiết)

18.2. Phát triển bền vững (2 tiết)

Chủ đề 19. Ôn tập phần tiến hóa và sinh thái học (3 tiết)

Chuyên đề 1. Sinh học phân tử (15 tiết)

Chuyên đề 2. Kiểm soát sinh học (10 tiết)

Chuyên đề 3. Sinh thái nhân văn (10 tiết)

Bảng hỏi về kĩ năng tự học của học sinh.

* Đề kiểm tra (dành cho HS thiếu điểm hoặc kiểm tra lại).


NỘI DUNG XEM ONLINE

* Đề kiểm tra (dành cho HS thiếu điểm hoặc kiểm tra lại).

Bài ôn về 4 đại phân tử hữu cơ:

-Các NT HH của TB và nước.

-Carbohydrate và Lipid.

-Protein.

-Acid nucleic.

 KQ  Giới thiệu giáo viên BÀI TẬP  Bổ sung
  CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DT CẤP PHÂN TỬ    LT Android
 01  Video clip: Giới thiệu axit nucleic  Tự kiểm tra  
 02  Video clip: CTHH ADN, ARN  Tự kiểm tra  
 03 Video clip: CTKG ADN, ARN  Tự kiểm tra  
 04 Video clip: Gen  Tự kiểm tra  
 05 Video clip: Protein  Tự kiểm tra  
 06  Video clip: Tái bản ADN; Clip mô tả Link khác.  Tự kiểm tra  
 07  Video clip: Phiên mã  Tự kiểm tra  
 08 Video clip: Dịch mã; Clip mô tả (TA)  Tự kiểm tra ADN-ARN-Pro
 09  Video clip: ĐHHĐ của gen  Tự kiểm tra  
   CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DT CẤP TẾ BÀO    
 10  Video clip: Nhiễm sắc thể  Tự kiểm tra  
 11  Video clip: Nguyên phân  Tự kiểm tra  
 12  Video clip: Giảm phân  Tự kiểm tra  
   BIẾN DỊ    
 13  Video clip biến dị cấp phân tử: Đột biến gen  Tự kiểm tra  
 14  Video clip biến dị cấp tế bào: Đột biến CT NST  Tự kiểm tra  
 15  Video clip biến dị cấp tế bào (tiếp): Đột biến SL NST  Tự kiểm tra  
16

Video clip: Ảnh hưởng của MT đến sự BH của gen

- Lập ma trận dấu hiệu đặc trưng phân biệt BDDT và BDKDT.

 Tự kiểm tra  
   CÁC QUY LUẬT DT    Love song
 17  Video clip: Quy luật phân li  và phân li độc lập (a; b)  QLPL; PLĐL  (c). HSG
 18  Video clip: Tương tác gen và gen đa hiệu  Tự kiểm tra  
 19  Video clip: Liên kết gen và hoán vị gen  Tự kiểm tra  
 20

 Video clip: Di truyền LK với GT và DT ngoài nhân

- Ví dụ về DT qua TBC: Lai cá chép và cá diếc.

 Tự kiểm tra  
   DT QUẦN THỂ    
 21  Video clip: Di truyền quần thể  (a). Tự kiểm tra  (b). HSG
   ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀ DT NGƯỜI    
 22  Video clip: ƯD DTH và DTH người (Phần 1Phần 2)  Tự kiểm tra  
   CÁC BẰNG CHỨNG TH VÀ LỊCH SỬ SỰ SỐNG    
 23  Video clip: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa  Tự kiểm tra  
 24  Video clip: Sự phát sinh sự sống trên TĐ  Tự kiểm tra  
 25  Video clip: Sự phát triển sự sống trên TĐ  Tự kiểm tra  
   CÁC HỌC THUYẾT TH VÀ NHÂN TỐ TH    
 26

-  Video clip: Các học thuyết tiến hóa

- Bảng hỏi ngắn KT kiến thức nền:

1) Lamack đã dựa vào những quan sát nào để giải thích sự tiến hóa của sinh giới?

2) Tư tưởng chính của Lamack về tiến hóa là gì?

- Ma trận trí nhớ về CLTN và CLNT 

 Tự kiểm tra  
 27  Video clip: Các nhân tố tiến hóa  Tự kiểm tra  
  QT HÌNH THÀNH LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI    
 28  Video clip: QT hình thành loài và các ĐĐTN  Tự kiểm tra  
   SINH THÁI HỌC    
 29  Video clip: STH cá thể  Tự kiểm tra  MT và NTST
 30  Video clip: Quần thể  Kiểm tra  BTTL
31  Video clip: Quần xã; Chuỗi TĂ;  Tự kiểm tra  BTTL
32  Video clip: Hệ sinh thái và sinh quyển  Tự kiểm tra  

Luyện đề

01. Câu 1 đến câu 5 của các đề: 2017 - 2018.

02Câu 6 đến câu 10 của các đề: 2017 - 2018.

03Câu 11 đến câu 15 của các đề: 2017 - 2018.

04Câu 16 đến câu 20 của các đề: 2017 - 2018.

05Câu 21 đến câu 25 của các đề: 2017 - 2018.

06Câu 26 đến câu 30 của các đề: 2017 - 2018.

07Câu 31 đến câu 35 của các đề: 2017 - 2018.

08Câu 36 đến câu 40 của các đề: 2017 - 2018.

09Câu 41 đến câu 45 của các đề: 2017 - 2018.

10Câu 46 đến câu 50 của các đề: 2017 - 2018.

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

BÀI 30. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

 ĐỌC SÁCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

 HOẠT ĐỘNG NHÓM TRÊN LỚP

 KHOA HỌC KÌ THÚ

     

BTTH 1. Bạn Lan nhận định rằng: Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chỉ có hại đối với quần thể vì nó làm cho các cá thể bị thương, chết ho ặc một số cá thể phải bỏ đi nơi khác làm giảm số lượng cá thể của quần thể, làm cho qu ần thể không phát. Bạn Lan nhận định rằng: Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chỉ có hại đối với quần thể vì nó làm cho các cá thể bị thương, chết ho ặc một số cá thể phải bỏ đi nơi khác làm giảm sốlượng cá thể của quần thể, làm cho qu ần thể không phát triển được. Em có đồng ý với ý kiến của bạn Lan không? Em hãy đưa ra các luận điểm để bảo vệ ý kiến của mình.

BTTH 2. Ở Myanmar, Cá Hilse có thể phát triển dài tới  khoảng 50cm, trọng lượng  trên 3kg. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn cá đánh bắt được có  trọng lượng từ 0,3-0,5 kg. Nếu tiếp tục khai thác, theo em điều gì sẽ xảy ra với loài cá này? Vì sao?

BTTH 3. Vào những năm 60 của thế  kỉ XX, nhà sinh vật học John B. Calhoun đã thực hiện thí nghiệm như sau: Ông cung cấp điều kiện sống lí tưởng (đủ thức ăn, nước uống và không kẻ  thù  -  môi trường tựa như thiên đường) cho 4 cặp chuột trong một không gian giới hạn, quan sát quá trình phát triển của quần thể chuột này. Kết quả, sau 600 ngày thiên đường đã biến thành địa ngục. Theo em tại sao lại như vậy?


BTTH 4  (Bài 40): Có ý kiến cho rằng: Trong mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, nếu quần thể vật ăn thịt bị tiêu diệt thì sẽ gây hại cho qu ần thể con mồi. Theo em ý kiến đó có đúng không? Vì sao?
BTTH 5  (Bài 43): Năm 1958, Chủ  tịch Mao Trạch Đông của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã đưa ra kế hoạch “Đại nhảy vọt” với trọng điểm là chiến dịch diệt chim sẻ. Theo đó, hàng loạt chim sẻ đã bị tiêu diệt. Mùa đầu tiên sau chiến dịch được khá hơn năm trước vì không còn chim sẻ. Nhưng sau đó người ta thấy sự  bùng phát của châu chấu phá nát mùa màng, hậu quả: trong 3 năm sau đó khoảng 30 triệu người đã chết trong nạn đói xảy ra tại Trung Quốc. Theo em, vì sao tiêu diệt chim sẻ, vụ đầu được khá hơn nhưng sau đó lại th ất b ại dẫn đến nạn đói xảy ra? Từ đó có thể rút ra kết lu ận gì về  mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật?
BTTH 6  (Bài 42) Cô giáo phân công bạn An và Minh ngâm rơm hoặc cỏ khô vào trong nước để chuẩn bị cho bài thực hành: Quan sát động vật nguyên sinh. Hai bạn đang thắc mắc không biết đó có phải là hệ sinh thái không? Em hãy giúp 2 bạn giải đáp thắc mắc trên.

BTTH 4  (Bài 40): Có ý kiến cho rằng: Trong mối quan hệ vật ăn th ịt - con mồi, nếu quần thể vật ăn th ịt b ịtiêu diệt thì sẽ gây hại cho qu ần thể con mồi. Theo em ý kiến đó có đúng không? Vì sao?BTTH 5  (Bài 43): Năm 1958, Chủ  tịch Mao Trạch Đông của Cộng  hòa Nhân dân Trung Hoa đã đưa ra kếhoạch “Đại nhảy vọt” với trọng điểm là chiến dịch diệt chim sẻ. Theo đó, hàng loạt chim sẻ đã bị tiêu diệt. Mùa đầu tiên sau chiến dịch được khá hơn năm trước vì không còn chim sẻ. Nhưng sau đó người ta thấy sự  bùng phát của châu chấu phá nát mùa màng, hậu quả: trong 3 năm sau đó khoảng 30 triệu người đã chết trong nạn đói xảy ra tại Trung Quốc.Theo em, vì sao tiêu diệt chim sẻ, vụ  đầu được khá hơn nhưng sau đó lại th ất b ại dẫn đến nạn đói xảy ra? Từđó có thể  rút ra kết lu ận gì về  mối quan hệ  dinh dưỡng giữa các loài sinh vật?BTTH 6  (Bài 42) Cô giáo phân công bạn An và Minh ngâm rơm hoặc cỏ khô vào trong nước để chuẩn bị cho bài thực hành: Quan sát động vật nguyên sinh. Hai bạn đang  thắc  mắc  không  biết  đó  có  phải  là  hệ  sinh  thái không? Em hãy giúp 2 bạn giải đáp thắc mắc trên.


Đề thi minh họa năm học 2018 - 2019 (Bản PDF)

Link đăng kí bài giảng

THEO DÕI TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỆ SỐ 3

 

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

 -  Cấu trúc chung của gen cấu trúc.

 - Đặc tính của mã di truyền.

- Những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN.

- Xác định được số bộ ba khi biết số nuclêôtit.

- Tính số liên kết cộng hóa trị trong ADN.


Số câu: 5

Số điểm: 1.25 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

 

Phiên mã và Dịch mã


- Xác định chiều phiên mã.

- Enzim phiên mã.


- Cơ chế dịch mã.

- Xác định được kết quả của quá trình dịch mã.

- Xác định số aa của phân tử protein do mARN mang thông tin mã hóa.

Số câu: 6

Số điểm: 1.5 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Điều hòa hoạt động gen

- Khái niệm điều hòa hoạt động gen.

- Cơ chế điều hòa hoạt động gen.

- Ý nghĩa của việc điều hòa hoạt động của gen.


Số câu: 3

Số điểm: 0.75

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Số câu: 1

Số điểm: 0.25


Đột biến gen

 

- Khái niệm đột biến gen



- Xác định dạng ĐBG và thứ tự nucleotit của bộ ba bị đột biến.

- Xác định dạnh đột biến gen ảnh hưởng tới kết quả dịch mã.

Số câu: 3

Số điểm: 0.75 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

NST và Đột biến cấu trúc NST

 - Nhận biết được kết quả của đột biến lặp đoạn.

- Hậu quả của đột biến lặp đoạn.

- Đơn vị cấu trúc của NST - mức nhỏ nhất.

- Xác định dạng đột biến cấu trúc NST.



Số câu: 4

Số điểm: 1

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 


Đột biến số lượng NST

- Nguyên nhân của hội chứng Đao.

- Khái niệm tự đa bội.

  - Từ số lượng NST trên 1 cặp tương đồng suy dạng đột biến số lượng NST.

- Hiểu hậu quả của đột biến cấu trúc NST



Số câu: 4

Số điểm: 1 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5

Số câu: 2

Số điểm: 0.5



 

Quy luật Menden: quy luật phân li

  - Nhận biết được tỉ lệ kiểu hình theo quy luật phân ly của Menđen.

- Cơ chế tế bào học của quy luật quy luật phân li của Menđel.

 - Hiểu phương pháp kiểm tra giả thuyết của Menđen.




Số câu: 3

Số điểm: 0.75 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

  

 


Quy luật Menden: quy luật PLĐL 

 - Biết điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập.



- Dựa vào phép lai của bố mẹ có thể dự đoán được tỉ lệ kiểu hình đời con.

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

 


 Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

 - Nhận biết được khái niệm tương tác gen.

 - Hiểu được tác động của gen đa hiệu



Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25 

 

 

Liên kết gen và hoán vị gen

- Nhận biết được hiện tượng liên kết gen.


- Từ tỉ lệ kiểu gen của bố mẹ suy ra tỉ lệ kiểu hình ở đời con.


Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

 

Số câu: 1

Số điểm: 0.25


Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

 - Biết được hiện  tượng di truyền ngoài nhân khi phân tích kết quả lai thuận nghịch.



- Xác dịnh tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình của bố mẹ và gen di truyền liên kết với giới tính.

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

 Số câu: 1

Số điểm: 0.25 



Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

 -Biết được tác động của nhiệt độ lên sự biểu hiện màu lông của thỏ Hymalaia.

- Nhận biết ví dụ về thường biến.

 - Hiểu được ý nghĩa sự mềm dẻo kiểu hình đối với bản thân sinh vật.

- Vận dụng hiểu biết về mức phản ứng trong sản xuất.



Số câu: 4

Số điểm: 2 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

Số câu: 2

Số điểm: 0.5 

 


Tổng: 40 câu (100%)

Số điểm: 10 

Số câu: 16 (40%)

Số điểm: 4 

Số câu: 12 (30%)

Số điểm: 3 

Số câu: 8 (20%)

Số điểm: 2 

Số câu: 4 (10%)

Số điểm: 1 

Đề kiểm tra học kì lớp 12 năm học 2018 - 2019.

- PHIẾU KHẢO SÁT BỘ MÔN

DI TRUYỀN HỌC

- Khái niệm: Là bộ môn khoa học nghiên cứu về hiện tượng di truyền và biến dị (là hiện tượng con sinh ra mang các đặc điểm khác với bố mẹ và khác nhau giữa chúng - biến dị di truyền & biến dị không di truyền0.1).

Một số khái niệm cơ bản: Tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, ...

     + Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen (là những dạng khác nhau của cùng một gen thuộc cùng một locus nhất định, quy định một tính trạng0.2).

NỘI DUNG 1: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ

BÀI 04. GENE

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

- Gen là một đoạn của ADN trên NST (Gen trong tế bào chất - DT ngoài nhân4.1).

- Gen mang thông tin để tạo ra một phân tử prôtêin (tạo ra một sản phẩm chức năng nhất định hoặc tham gia vào quá trình điều hòa4.2).

- Vị trí của gen trên NST: Mỗi gen có thể nằm trên các NST khác nhau (Phân li độc lập4.3), có thể nằm trên cùng một NST (liên kết gen và hoán vị gen4.4) hoặc có thể nằm trên NST giới tính (di truyền liên kết với NST giới tính4.5).

 

 

BÀI 16. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

- Bản chất của hiện tượng thường biến: là những biến đổi kiểu hình, không di truyền được và biến đổi cùng với sự thay đổi điều kiện môi trường.

- Đặc điểm biểu hiện của thường biến: là loại biến đổi đồng loạt theo hướng xác định đối với 1 nhóm cá thể sống trong điều kiện giống nhau.

- Nguyên nhân phát sinh thường biến: ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường tới quá trình phát triển cá thể.

- Cơ chế phát sinh thường biến: Sự phản ứng của cùng 1 kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước những điều kiện cụ thể của môi trường.

 

 

BÀI 17. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

 NỘI DUNG CƠ BẢN

 HOẠT ĐỘNG NHÓM

 KHOA HỌC KÌ THÚ

- Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng khác vì các cặp gen quy định tính trạng đó đã phân lý với nhau (phân ly độc lập với nhau17.1 → các gen trên một NST làm thành một nhóm gen liên kết với nhau → chỉ có các gen nằm sát gần nhau mới liên kết hoàn toàn, các gen nằm xa nhau trên NST có khả năng hoán vị cho nhau17.2).

 

 

Hoạt động học tập

1 (5'). Mỗi HS được phát A4: Kiểm điểm lại: Thời trước: "xấu hổ khi trượt đại học" --> giờ "học kém trốn ra nước ngoài" --> "những con rận trong trường quốc tế" cần phải triệt tiêu. Nguyên nhân sâu xa là không tự rèn luyện --> Khắc phục: Dũng cảm nhận ra những khuyết điểm để sửa đổi bản thân. Thầy cô chờ đợi xem ai có thể dũng cảm kể ra hết những yếu điểm của bản thân, cách sửa như thế nào và bao giờ sửa.

2 (5'). Muốn học giỏi: "Học hành, thi cử giống như chơi game".

3 (5') - In cho HS đọc. Rối loạn phân bào gây ung thư: câu chuyện ung thư vú